Song Hye-kyo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Song.
Song Hye-kyo
Sinh 22 tháng 11, 1982 (31 tuổi)
Daegu, Hàn Quốc
Tên khác Woodpecker, Hejgyo, Yookgyo, Hakkyo
Công việc Diễn viên, người mẫu
Năm hoạt động 1996–nay
Doanh nghiệp eden9
Tín ngưỡng Roman Catholicism
Website
www.songhyekyo.co.kr
Tên Triều Tiên
Hangul 송혜교
Hanja (Hán tự) 宋慧敎
Hán-Việt Tống Huệ Kiều
McCune-Reischauer Song Hye-kyo
Romaja quốc ngữ Song Hye-gyo

Song Hye-kyo (sinh ngày 22 tháng 11 năm 1982 là một nữ diễn viên nổi tiếng không chỉ tại Hàn Quốc mà còn tại nhiều nước châu Á, được xem như 1 Hallyu star tiêu biểu. Cô bắt đầu trở nên nổi tiếng qua vai chính trong phim "Trái tim mùa thu" năm 2000 cùng với Song Seung Hun, "Một cho tất cả" năm 2003, "Ngôi nhà hạnh phúc" năm 2004. Và mới đây nhất là bộ phim đình đám "Ngọn gió đông năm ấy". Cô được mệnh danh là Nữ hoàng mặt mộc đẹp nhất Hàn Quốc và từng lọt vào top những người đẹp nhất thế giới trong 2 năm liên tiếp. Cô từng có mối tình với 2 nam diễn viên hàng đầu xứ Kim chi là Lee Byung-Hun và Hyun Bin.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2013 SBS: Ngọn gió đông năm ấy (그 겨울, 바람이 분다 - That winter, the wind blows)
  • 2008 KBS2: Thế giới họ đang sống
  • 2004 KBS: Ngôi nhà hạnh phúc (풀 하우스 - Full House)
  • 2004 SBS: Ánh sáng tình yêu (햇빛 쏟아지다)
  • 2003 SBS: Một cho tất cả (올인)
  • 2001 MBC: Người quản lí khách sạn (호텔리어)
  • 2001 SBS: Thần hộ mệnh (수호천사)
  • 2000 KBS: Host of Music Bank
  • 2000 KBS: Trái tim mùa thu (가을동화)
  • 1999 SBS: Sungpung Clinic (순풍 산부인과)
  • 1999 SBS: Cô dâu đáng yêu
  • 1998 SBS: Tôi là ai? (나 어때?)
  • 1998 SBS: A White Night 3.98 (백야 3.98)
  • 1998 SBS: Deadly Eyes
  • 1998 SBS: Marching
  • 1998 SBS: Pupil of Fear
  • 1998 MBC: Six Siblings
  • 1997 KBS: Dalkomhan Sinbu (Sweet Bride)
  • 1997 MBC: Jjack (Couple match)
  • 1997 KBS: Áo cưới
  • 1996 KBS: Thứ bảy hạnh phúc

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • My girl and I (2005)
  • Hwang Ji ni (2006)
  • Make yourself at home (2008)
  • Carmellia (2010)
  • The Grand Master (2010)
  • Today (A Reason to live) (2011)

Những giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2013 SBS ( 2nd Daejeon Drama Festival - APAN Star Awards) Daesang (Song Hye Kyo)
  • 2013 SBS: Diễn viên xuất sắc
  • 2013 SBS: Top 10 ngôi sao
  • 2004 KBS: Diễn viên được yêu thích nhất
  • 2004 KBS: Diễn viên xuất sắc
  • 2004 KBS: Đôi diễn tốt nhất
  • 2003 SBS: Diễn viên xuất sắc
  • 2003 SBS: Tốp 10 ngôi sao
  • 2002 CE (China Entertainment) TV: Tốp 10 diễn viên ca sĩ Châu Á
  • 2001 SBS: SBS Tốp 10 gôi sao
  • 2001 Giải Baeksang: Diễn viên được yêu thích nhất (hạng TV)
  • 2001 Giải Gold Song (Hồng Kông): Tốp ngôi sao Hàn Quốc
  • 2000 KBS: Giải diễn viên ăn ảnh
  • 2000 KBS: Giải thưởng diễn viên xuất sắc
  • 1998 SBS: Diễn viên mới xuất sắc
  • 1996 Giải nhất MTM (Model Talent Management)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]