Songrim

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Songrim
Chuyển tự Tiếng Hàn
 - Hangul 송림시
 - Hanja 松林市
 - Romaja quốc ngữ Songrim Si
 - McCune–Reischauer Songrim Si
Tọa độ: 38°44′00″B 125°38′00″Đ / 38,733333333333°B 125,63333333333°Đ / 38.733333333333; 125.63333333333 sửa dữ liệu
Quốc gia Triều Tiên
Vùng
Chính quyền
 - Thị trưởng
Tiếng địa phương

Songrim (Hán Việt: Tùng Lâm) là một thành phố thuộc tỉnh Hwanghae Bắc của Bắc Triều Tiên. Thành phố nằm bên dòng sông Đại Đồng. Thành phố có diện tích 64,59 km², dân số năm 2008 là 128.831 người, trong đó dân số đô thị là 95.878 người và dân số nông thôn là 32.953 người.[1]

Tên gốc của thành phố là Solme. Ngành sản xuất gang bắt đầu phát triển trong thời kì Triều Tiên thuộc Nhật. Trước khi Triều Tiên giành lại độc lập thì Songrim được biết đến với tên Kyŏmip'o (Chosŏn'gŭl: 겸이포; Hancha: , Kiêm Nhị Phố).

Songrim gồm có

  • 19 phường (dong, động): Sinheungdong, Songsandong, Olyudong, Wolbongdong, Ungogdong, Dongsongdong, Cheolsandong, Sapo-1-dong, Sapo-2-dong, Seogtabdong, Jeondong, Samgadong, Saema-euldong, Negildong, Kkochpindong, Saesallim-1-dong, Saesallim-2-dong, Saesallim-3-dong, Saesallim-4-dong.
  • 6 xã (ri, ): Dangsanli, Seogtanli, Sinseongli, Masanli, Seosongli, Sinlyangli.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “DPR Korea 2008 Population Census” (bằng tiếng Anh). Liên Hiệp Quốc. tr. 26. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2011. 


Thành phố của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
'Thành phố trực thuộc trung ương: Bình Nhưỡng | Rasŏn
Thành phố đặc biệt trực thuộc tỉnh : Namp'o
Thành phố thuộc tỉnh : Anju · Ch'ŏngjin · Chŏngju · Haeju · Hamhŭng · Hoeryŏng · Hŭich'ŏn · Hyesan · Kaech'ŏn · Kaesŏng · Kanggye · Kimch'aek · Kusŏng · Manp'o · Munch'ŏn · Sariwŏn · Sinp'o · Sinŭiju · Songrim · P'yŏngsŏng · Sunch'ŏn · Tanch'on · Tŏkch'ŏn · Wŏnsan