Songrim

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Songrim
Chosŏn'gŭl 송림시
Hancha 松林市
McCune-Reischauer Songrim Si
Romaja quốc ngữ Songrim Si
Thống kê



Diện tích 64,59 km²
Dân số (2008) 128,831 người
Mật độ dân số 1.994,6 người/km²
Chính quyền Thành phố
Bản đồ vị trí
Vị trí tại tỉnh Hwanghae Bắc
Vị trí tại tỉnh Hwanghae Bắc

Songrim (Hán Việt: Tùng Lâm) là một thành phố thuộc tỉnh Hwanghae Bắc của Bắc Triều Tiên. Thành phố nằm bên dòng sông Đại Đồng. Thành phố có diện tích 64,59 km², dân số năm 2008 là 128.831 người, trong đó dân số đô thị là 95.878 người và dân số nông thôn là 32.953 người.[1]

Tên gốc của thành phố là Solme. Ngành sản xuất gang bắt đầu phát triển trong thời kì Triều Tiên thuộc Nhật. Trước khi Triều Tiên giành lại độc lập thì Songrim được biết đến với tên Kyŏmip'o (Chosŏn'gŭl: 겸이포; Hancha: , Kiêm Nhị Phố).

Songrim gồm có

  • 19 phường (dong, động): Sinheungdong, Songsandong, Olyudong, Wolbongdong, Ungogdong, Dongsongdong, Cheolsandong, Sapo-1-dong, Sapo-2-dong, Seogtabdong, Jeondong, Samgadong, Saema-euldong, Negildong, Kkochpindong, Saesallim-1-dong, Saesallim-2-dong, Saesallim-3-dong, Saesallim-4-dong.
  • 6 xã (ri, ): Dangsanli, Seogtanli, Sinseongli, Masanli, Seosongli, Sinlyangli.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “DPR Korea 2008 Population Census” (bằng tiếng Anh). Liên Hiệp Quốc. tr. 26. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2011. 


Thành phố của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
'Thành phố trực thuộc trung ương: Bình Nhưỡng | Rasŏn
Thành phố đặc biệt trực thuộc tỉnh : Namp'o
Thành phố thuộc tỉnh : Anju · Ch'ŏngjin · Chŏngju · Haeju · Hamhŭng · Hoeryŏng · Hŭich'ŏn · Hyesan · Kaech'ŏn · Kaesŏng · Kanggye · Kimch'aek · Kusŏng · Manp'o · Munch'ŏn · Sariwŏn · Sinp'o · Sinŭiju · Songrim · P'yŏngsŏng · Sunch'ŏn · Tanch'on · Tŏkch'ŏn · Wŏnsan