Sopwith Special thủy phi cơ ngư lôi Kiểu C

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thủy phi cơ ngư lôi đặc biệt Type C
Kiểu Máy bay ném bom ngư lôi
Nguồn gốc Flag of the United Kingdom.svg Vương quốc Anh
Nhà chế tạo Sopwith Aviation, Kingston upon Thames
Chuyến bay đầu 19 July 1914
Thải loại January 1915
Sử dụng chính Flag of the United Kingdom.svg Cục Không quân Hải quân Hoàng gia
Số lượng sản xuất 1

Sopwith Special thủy phi cơ ngư lôi Type C là một loại máy bay đầu tiên của Anh được thiết kế để thả ngư lôi.

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ British Aircraft Before the Great War[1]

Đặc tính tổng quát

  • Kíp lái: 2
  • Chiều dài: 36 ft 0 in (10,97 m)
  • Sải cánh trên: 66 ft 0 in (20,12 m)
  • Sải cánh dưới: 58 ft 0 in (17,68 m)
  • Chiều cao: 12 ft 10 in (3,91 m)
  • Diện tích cánh: 785 sq ft (72,9 m2)
  • Trọng lượng rỗng: 3.243 lb (1.471 kg)
  • Trọng lượng có tải: 4.324 lb (1.961 kg)
  • Động cơ: 1 × Salmson 2M7 (Canton-Unné) , 200 hp (150 kW)
  • Cánh quạt: 2-lá, 9 ft (2,7 m) đường kính

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Goodall, Michael H.; Tagg, Albert E. (2001). British Aircraft before the Great War. Atglen, PA, USA: Schiffer Publishing Ltd. tr. 291–6. ISBN 0-7643-1207-3. 
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Barnes” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.