Southampton F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Southampton F.C.
356px-FC Southampton.svg.png
Tên đầy đủ Southampton Football Club
Biệt danh The Saints
Thành lập 21 tháng 11, 1885; 127 năm trước
tên là St. Mary's YMA
Sân vận động St Mary's Stadium
Southampton
England
  — Sức chứa 32,690
Chủ sở hữu The Trustees & estate of Markus Liebherr
Chủ tịch Nicola Cortese
Quản lý Nigel Adkins
Giải đấu Premier League
2012-13 Premier League, thứ 14
Web http://www.saintsfc.co.uk/page/Home/
Sân nhà
Sân khách
Soccerball current event.svg Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Southampton (Southampton Football Club) là một đội bóng đá Anh, có biệt danh The Saints, có trụ sở tại thành phố Southampton, Hampshire. Câu lạc bộ đang thi đấu tại giải Ngoại hạng Anh. Sân nhà của họ là của sân vận động St Mary, nơi mà câu lạc bộ chuyển đến vào năm 2001 từ The Dell.

Câu lạc bộ có biệt danh "The Saints" kể từ khi thành lập vào năm 1885 do lịch sử của câu lạc bộ này là 1 đội bóng đá của nhà thờ, được thành lập bởi Giáo Hội St Mary của Hiệp hội tuổi trẻ Anh (hoặc St Mary YMA) và đã chơi trong màu áo sọc đỏ và trắng. Câu lạc bộ có kình địch là Portsmouth FC do khoảng cách địa lý của 2 đội bóng là khá gần nhau và cả hai câu lạc bộ đều có lịch sử về hàng hải. Kể từ mùa giải 2011-12, Southampton và Portsmouth đã cùng tham gia giải đấu South Coast Derby.

Câu lạc bộ đã giành được FA Cup một lần vào năm 1976, và thành tích cao nhất từ trước đến nay là kết thúc giải đấu của họ ở thứ hai trong khuôn khổ Giải Hạng Nhất nước Anh 1983-1984. Southampton bị xuống hạng từ Premier League vào ngày 15 tháng 5 2005 đánh dấu sự kết thúc của 27 mùa bóng thành công liên tiếp của câu lạc bộ này tại giải đấu hàng đầu nước Anh.

Ngày 08 tháng bảy 2009, câu lạc bộ đã được mua lại bởi doanh nhân Thụy Sĩ gốc Đức Markus Liebherr, ông đã mất vào ngày 10 tháng 8, năm 2010. Tháng 9 năm 2010, Nigel Adkins được bổ nhiệm làm huấn luyện viên mới với một hợp đồng ba năm và nhiệm vụ dẫn dắt Southampton trở lại Premier League.

Mục lục

Các cầu thủ ghi bàn nhiều nhất [sửa]

Kỷ lục [sửa]

Chuỗi trận thắng liên tiếp

  • 10 trận, 16/4/2011 – 20/8/2011 (Giải đấu)
  • 11 trận, 16/4/2011 – 20/82011 (Tất cả)

Chuỗi trận bất bại liên tiếp

  • 19 trận, 5/9/1921 – 31/12/1921

Chuỗi trận thắng liên tiếp trên sân nhà

  • 19 trận, 12/2/2011 – 29/11/2011 (Giải đấu)
  • 21 trận, 12/2/2011 – 29/11/2011 (Tất cả)

Trận thắng đậm nhất

Trận thua đậm nhất

Các trận đấu có nhiều bàn thắng nhất

Cầu thủ đá nhiều trận nhất Terry Paine – 815 : 1956–1974

Cầu thủ ghi bàn trận nhất Mick Channon – 228 : 1966–1977, 1979–1982

Cầu thủ đá nhiều trận nhất trong 1 mùa giải Derek Reeves – 44 : 1959–60

Cầu thủ đá nhiều trận nhất trong 1 trận đấu Albert Brown – 7 : against Northampton Town, 28/12/1901

Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Theo Walcott– 16 năm 143 ngày. vs Wolverhampton Wanderers, 6/8/2005

Cầu thủ chơi nhiều nhất cho đội tuyển quốc gia Peter Shilton – đá 49 trận cho đội tuyển Anh (tổng tất cả 125 trận)

Kỷ lục chuyển nhượng

Trận đấu nhiều khán giả nhất 32,363 vs Coventry City, 28/4/2012

Đội hình hiện tại [sửa]

Số liệu thống kê chính xác tới 1 tháng 9, 2012.[1]
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Cờ của Anh TM Kelvin Davis
2 Cờ của Anh HV Nathaniel Clyne
3 Cờ của Nhật Bản HV Maya Yoshida
4 Cờ của Pháp TV Morgan Schneiderlin
5 Flag of the Netherlands HV Jos Hooiveld
6 Cờ của Bồ Đào Nha HV José Fonte (Đội phó)
7 Cờ của Anh Rickie Lambert
8 Cờ của Bắc Ireland TV Steven Davis
9 Cờ của Anh Jay Rodriguez
10 Cờ của Uruguay TV Gastón Ramírez
12 Cờ của Argentina TM Paulo Gazzaniga
13 Cờ của Scotland HV Danny Fox
16 Cờ của Anh TV James Ward-Prowse
18 Cờ của Anh TV Jack Cork
19 Cờ của Nhật Bản Tadanari Lee
20 Cờ của Anh TV Adam Lallana (Đội trưởng)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
21 Cờ của Brasil TV Guly do Prado
22 Cờ của Anh HV Frazer Richardson
23 Cờ của Anh HV Luke Shaw
24 Cờ của Zambia Emmanuel Mayuka
25 Cờ của Anh HV Danny Seaborne
26 Cờ của Anh HV Jack Stephens
27 Cờ của Anh TV Richard Chaplow
28 Cờ của Anh TV Calum Chambers
29 Cờ của Anh TV Ben Reeves
30 Flag of the United States TM Cody Cropper
32 Cờ của Anh HV Danny Butterfield
33 Cờ của Bỉ TV Steve De Ridder
34 Cờ của Anh TV Corby Moore
35 Cờ của Anh Sam Hoskins
36 Cờ của Anh Jake Sinclair
42 Cờ của Anh TV Jason Puncheon

Out on loan [sửa]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
  Cờ của Anh Billy Sharp (tại Nottingham Forest đến cuối mùa giải 2012–13)
  Cờ của Anh TV Dean Hammond (tại Brighton & Hove Albion đến cuối mùa giải 2012–13)
  Cờ của Anh TM Tommy Forecast (tại Gillingham đến cuối mùa giải 2012–13)
  Cờ của Anh HV Aaron Martin (tại Crystal Palace đến cuối mùa giải 2012–13)
  Cờ của Anh Lee Barnard (tại Bournemouth đến 1 tháng 1, 2013)
  Cờ của Barbados Jonathan Forte (tại Crawley Town đến 17 tháng 11, 2012)

Học viện bóng đá [sửa]

Chú thích [sửa]

  1. ^ “Team Profiles”. Southampton F.C. 

Liên kết [sửa]