Spermophilus relictus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Spermophilus relictus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Sciuridae
Chi (genus) Spermophilus
Loài (species) S. relictus
Danh pháp hai phần
Spermophilus relictus
(Kashkarov, 1923)[2]
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Citellus relictus

Urocitellus relictus

Spermophilus relictus là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Kashkarov mô tả năm 1923.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tsytsulina, K. (2008). “Spermophilus relictus”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2010.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Spermophilus relictus. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thorington, R. W. Jr. and R. S. Hoffman. 2005. Family Sciuridae. pp. 754–818 in Mammal Species of the World a Taxonomic and Geographic Reference. D. E. Wilson and D. M. Reeder eds. Johns Hopkins University Press, Baltimore.