Sphaerodactylus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sphaerodactylus
Sphaerodactylus macrolepis (cropped).jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Reptilia
Phân lớp (subclass) Diapsida
Phân thứ lớp (infraclass) Lepidosauromorpha
Liên bộ (superordo) Lepidosauria
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Lacertilia
Phân thứ bộ (infraordo) Gekkota
Họ (familia) Gekkonidae
Phân họ (subfamilia) Gekkoninae
Chi (genus) Sphaerodactylus
Wagler, 1830

Sphaerodactylus là một chi tắc kè sinh sống ở châu Mỹ. Chúng khác các loài tắc kè khác bởi kích thước nhỏ và tròn, hơn là các con ngươi mắt dọc và mỗi ngón chân kết thúc bằng một lòng bàn chân dính đơn và tròn (từ đó có tên chi là "ngón chân tròn"; Sphaero = tròn, dactylus = ngón chân). Tất cả các loài trong chi này là khá nhỏ, nhưng hai loài, S. ariasaeS. parthenopion, là rất nhỏ, và với chiều dài mõm-huyệt khoảng 1.6 cm (0.6 in)—là loài bò sát nhỏ nhất thế giới.[1]

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Pennsylvania State University (2001). World's Smallest Lizard Discovered in the Caribbean. Accessed 26 January 2009.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]