Stanisław Jerzy Lec

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Stanisław Jerzy Lec (06/03/1909 – 07/05/1966) tên khai sinh: Stanisław Jerzy de Tusch-Letz - là nhà thơ, nhà văn trào phúng, nhà cách ngôn xuất sắc của Ba Lan thế kỷ XX.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Stanisław Jerzy Lec sinh ở Lvov – một trung tâm văn hóa lớn thuộc Đế quốc Áo – Hung. Là con trai của ngài bá tước gốc Do Thái Benon de Tusch-Letz và Adela Safrin. Bố mất khi Stanislaw còn nhỏ nên sự giáo dục chủ yếu từ người mẹ - một phụ nữ xuất thân từ dòng dõi quí tộc. Khi thế chiến I xảy ra, gia đình chuyển về Viên. Stanislaw bắt đầu học tiểu học ở Vienna, sau đó ở Lvov. Từ năm 1927 học luật tại Đại học Jan Kazimir ở Lvov. Bắt đầu làm thơ từ những ngày còn là sinh viên và năm 1929 in bài thơ đầu tiên ở tờ báo Ilustrowany Kurier Codzienny, năm 1931 in một số bài thơ khác ở tạp chí Tryby. Năm 1933 nhận bằng thạc sĩ luật và in tập thơ đầu tiên có tên gọi Barwy (Sắc màu). Trong tập này, ngoài thơ có cả những câu cách ngôn và câu chuyện khôi hài.

Mộ Stanisław Jerzy Lec

Những năm trước Thế chiến II, Stanislaw chuyển về Warszawa, cộng tác với nhiều tờ tạp chí. Năm 1936 ông thành lập nhóm văn học Teatr Kretaczy, cũng trong thời gian này ông bắt đầu cộng tác với tờ Dziennik Popularny.- một tờ báo chính trị, tuyên truyền cho việc thành lập mặt trận nhân dân chống phát xít. Sau khi tờ báo này bị đóng cửa, Stanislaw chạy sang Rumani để tránh bị bắt. Một thời gian sau ông quay trở lại Ba Lan, đầu tiên làm nông nghiệp, sau dần dần làm nghề luật rồi tiếp tục sự nghiệp văn học và báo chí. Trước khi Thế chiến I xảy ra, ông đã lên xong bản thảo của tập cách ngôn Ziemia pachnie (Mùi của đất đai) nhưng không in kịp. Những năm đầu của Thế chiến I ông sống ở Lvov, năm 1941 bị bắt vào trại giam của phát xít và chạy thoát năm 1943. Năm 1944 – 1945 ông tham gia phong trào kháng chiến chống phát xít với cấp bậc thiều tá và sau chiến tranh được tặng huân chương Polonia Restituta của Ba Lan. Sau Thế chiến II, Stanislaw làm tùy viên văn hóa ở Đại sứ quán Ba Lan tại Áo. Năm 1950 ông sang sống ở Israel, năm 1952 trở về Ba Lan, bắt đầu đi dịch tác phẩm của Goethe, Heine, ngoài ra ông còn dịch nhiều tác giả của Nga, Ukraine, Belarus sang tiếng Ba Lan. Stanisław Jerzy Lec mất tại Warszawa ngày 07 – 05 – 1966.

Stanisław Jerzy Lec trở thành nhà văn nổi tiếng thế giới qua tập Myśli nieuczesane (Những ý nghĩ không trau chuốt, 1957). Năm 1964 ông viết tiếp Myśli nieuczesane nowe (Những ý nghĩa không trau chuốt mới). Những tập sách này được dịch ra rất nhiều thứ tiếng trên thế giới. Tiếng Việt chỉ mới có một bản dịch từ tiếng Nga của Đoàn Tử Huyến Những ý nghĩ vụt hiện (đã in thành sách). Gần đây có bản dịch từ tiếng Ba Lan của Hồ Thượng Tuy đầy đủ hơn nhưng chưa in thành sách. Bạn đọc có thể thưởng thức một số câu trích ở tập Những ý nghĩa không trau chuốt qua bản dịch của Hồ Thượng Tuy dưới đây.

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Barwy (Sắc màu, 1933)
Ziemia pachnie (Mùi của đất đai, 1939)
Notatnik polowy (Sổ tay ruộng đồng, 1946)
Zycie jest fraszka (Cuộc đời là châm ngôn, 1948)
Nowe wiersze (Thơ mới, 1950)
Rukopis jerozolimski (Bản thảo Jerusalem, 1956)
Mysli nieuczesane (Những ý nghĩ không trau chuốt – Unkempt Thoughts, 1957)
Kpi i pytam о drog? (Hỏi về những con đường, 1959)
Do Abla i Kaina (Abla và Kaina1961)
List gonczy (Lệnh truy nã, 1963)
Poema gotowe do skoku (Trường ca chuẩn bị cho bước nhảy, 1964)
Myśli nieuczesane nowe (Những ý nghĩ không trau chuốt mới - More Unkempt Thoughts, 1964)

Trích tác phẩm Những ý nghĩa không trau chuốt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nie znajac obcego jezyka nie zrozumiesz nigdy milczenia cudzoziemcow.
Không biết tiếng nước ngoài thì bạn không bao giờ hiểu được sự im lặng của người ngoại quốc.
  • Zyc jest bardzo niezdrowo. Kto zyje ten umiera.
Sống là có hại cho sức khỏe. Ai sống – người đó chết.
  • Koniom i zakochanym inaczej pachnie siano.
Đối với những kẻ yêu nhau và những con ngựa, mùi cỏ khô nghe rất khác nhau.
  • Gdy zapachniaіy fioіki, rzeklo іajno: "No cуz, dziaіaja tanim kontrastem!"
Khi hoa tím tỏa mùi hương thì phân trong chuồng nói rằng: “Chúng nó làm việc theo hợp đồng giá rẻ”.
  • Tylko wtedy mozna interesowac sie gownem, gdy jest nawozem.
Người ta chỉ quan tâm đến cứt khi nó thực sự là phân.
  • I brak precedensu jest precedensem.
Sự thiếu tiền lệ là tiền lệ.
  • Z raju wygnano przeciez jedynie Adama i Ewe. A jak sie stamtad wydostaly na wolnosc lwy, orly, malpy, pchly itd. A nawet jablka?
Chỉ Adam và Eva bị đuổi khỏi thiên đàng. Thế làm sao mà đại bàng, sư tử, khỉ, bọ chét… cũng thoát ra được. Thậm chí cả những quả táo?!
  • Gdy krzykna: "Niech zyje postep!" - pytaj zawsze: "Postep czego?"
Nếu nghe người ta hô: “Sự tiến bộ muôn năm!” – thì bạn hãy hỏi xem: “Sự tiến bộ của cái gì?”
  • Pion z poziomem maja z soba krzyz.
Chiều thẳng đứng và chiều ngang làm thành cây thập ác.
  • Bosy nie stapa po rozach.
Chân trần không đi trên hoa hồng
  • Okno na swiat mozna zaslonic gazeta.
Cửa sổ nhìn ra thế giới có thể dùng báo để che lại.
  • To, ze umarі, nie jest jeszcze dowodem, ze zyl.
Cái chết không phải là sự chứng minh rằng anh đã sống.
  • Jak pies sluzyl, jak psa ubili.
Hắn đã phục vụ như chó và bị người ta giết như chó.
  • Bezsilna wscieklosc dokonuje cudow.
Sự điên cuồng bất lực sinh ra điều kỳ diệu.
  • Wiecznosc? Jednostka czasu.
Vĩnh hằng là một đơn vị tính thời gian.
  • Prawdziwy wrog nigdy cie nie opusci.
Kẻ thù đích thực của bạn không bao giờ bỏ rơi bạn.
  • Sumienie rodzi sie czasem z jego wyrzutow.
Đôi khi lương tâm sinh ra do sự cắn rứt lương tâm.
  • Kazdy wiek ma swoje sredniowiecze.
Mỗi thế kỷ đều có thời trung cổ của mình.
  • Owca, co miala zlote runo, nie byla bogata.
Con cừu có bộ lông vàng chưa bao giờ giàu.
  • Gdy plotki sie starzeja, staja sie mitami.
Huyền thoại là những điều đơm đặt cổ xưa. (Khi chuyện đơm đặt về già, chúng trở thành huyền thoại).
  • I pomyslec, ze na tym ogniu, kktory ukradl Prometeusz bogom, spalono Giordana Bruno!
Cần suy nghĩ! Cái ngon lửa mà Prometheus ăn cắp của các vị thần, người ta đã dùng để thiêu sống Giordano Bruno!
  • Czasem diabel mnie kusi, by uwierzyc w Boga.
Đôi khi quỉ sứ làm tôi tin vào Chúa.
  • Zwracaj sie zawsze do bogow obcych. Wysluchja cie poza kolejka.
Nên cầu nguyện Bụt không phải chùa nhà. Họ để ý nghe bạn trước.
  • Kto w piekle mial szlify - i w niebie nosi akselbanty.
Ai ở địa ngục từng có cầu vai thì người đó trên thiên đàng dây tua sẽ có.
  • Idealisci pragna materializacji duchow.
Những kẻ duy tâm ao ước được vật chất hóa tinh thần.
  • Cen slowa! Kaazde moze byc twoim ostatnim.

Hãy quí lời! Anh không biết lời nào là lời cuối của anh đâu.

  • Strzezcie sie tych botanikow, co twierdza, ze drzewo poznania rodzi korzenie zla.
Hãy coi chừng những nhà thực vật học nói rằng nguồn gốc của cái ác là từ cây nhận thức.
  • Nie badz snobem. Nie klam nigdy, gdy prawda sie lepiej oplaca.
Chớ phù phiếm! Đừng bao giờ nói dối một khi sự thực có lợi hơn.
  • Tam gdzie smiecg wzbroniony, zwykle i plakac nie wolno.
Nơi người ta cấm tiếng cười thì khóc cũng không được phép.
  • Mowie rzeczy tak stare, ze ludzkosc juz ich nie pamieta.
Tôi nói những điều xưa cũ mà loài người đã không còn nhớ.
  • Jak cwiczyc pamiec, by umiec zapominac?
Làm sao luyện được trí nhớ để học quên.
  • Sa czasy, kiedy ludzie mowiac przez sen, klamia.
Có một thời mà người ta nói dối cả trong giấc ngủ.
  • Gdy sie mit zamienia w rzeczywistosc, czyje to zwyciestwo - materialistow, czy idealistow?
Khi truyền thuyết trở thành hiện thực thì ai thắng: những kẻ duy tâm hay duy vật?
  • Stosy nie rozswietlaja ciemnosci.
Lửa trại không xua được bóng đêm
  • Slepej wierze zle patrzy z oczu.
Lòng tin mù quáng có đôi mắt độc.
  • I Judasze nauczyli sie nosic krzyze.
Những kẻ phản bội (Giu-đa) cũng học cách vác cây thập ác của mình
  • Zeby byc soba, trzeba byc kims.
Để trở thành chính mình thì cần trở thành một ai đó.
  • "Jak nalezy sie zachowac"- pytal mnie moj znajomy - "gdy znajdzie sie u siebie przyjaciela zony w lozku z obca kobieta?"
“Biết xử sự thế nào – một người quen của tôi hỏi – nếu như gặp trong nhà mình người tình của vợ mình đang trên giường cùng một phụ nữ xa lạ?”
  • Chcialem powiedziec swiatu tylko jedno slowo. Poniewaz tego nie potrafilem, stalem sie pisarzem.
Tôi muốn nói với thiên hạ một lời. Nhưng vì không làm được điều này nên đã trở thành nhà văn.
  • Zmartwychwstac moga jedynie trupy. Zywym trudniej.
Chỉ người chết có thể hồi sinh. Người đang sống khó hơn nhiều.
  • Gdy nie ma sie z czego smiac, rodza sie satyrycy.
Khi không có gì để cười thì các nhà văn trào phùng được sinh ra.
  • "Jestem poeta jutra!" powiedzial. "Pomowiny o tym pojutrze!" odrzeklem.
Anh ta nói: “Tôi là nhà thơ của ngày mai!”. Tôi trả lời: “Ngày kia ta sẽ nói chuyện này”.
  • Wszystkie wielkie tragedie maja happy end, ale ktoz potrafi wysiedziec do konca!
Tất cả những bi kịch vĩ đại đều kết thúc có hậu, nhưng ai mà ngồi được đến cùng!
  • Pierwszy rzuc kamieniem, inaczej nazwa cie epigonem.
Hãy là người ném đá đầu tiên, nếu không người ta sẽ gọi bạn là kẻ hậu bối.
  • Ktoz bada na policzku odciski palcow?
Có ai đi tìm dấu tay sau cái tát bao giờ?
  • Postep: praszczurowie nasi w skorach zwierzecych chodzili, nam juz w ludzkiej nieswojo.
Sự tiến bộ: ông cha chúng ta mặc áo quần da thú, còn ta mặc của người mà cảm thấy ngại ngùng.
  • Czy wolno mijac sie z prawda? Tak, jesli sie ja wyprzedza.
Liệu có thể đoạn tuyệt với sự thật? Vâng, nếu như bạn đi trước nó.
  • Kiedy rodzi sie pesymizm? Gdy zetkna sie dwa odmienne optymizmy.
Chủ nghĩa bi quan sinh ra khi nào? Khi mà hai chủ nghĩa lạc quan khác nhau va chạm.
  • A moze mury Jerycha padly od zbytniego decia w fanfary wewnatzr tych murow?
Biết đâu, những bức tường của Jericho bị đổ vì tiếng kèn đồng từ phía bên trong?
  • Zebyz miec tylu sluchaczy, ilu podsluchujacych!
Giá mà người nghe cũng đông như người nghe trộm.
  • Lubimy, zeby nasz wewnetrzny glos dochodzil nas z zewnatrz.
Ta yêu để cho tiếng nói bên trong ta đến từ bên ngoài.
  • Uwazaj: gdy slawa rzuca blask na ciebie, twoi wrogowie maja przewage - czyhaja w cieniu.
Hãy cẩn thận: khi bạn ở trong ánh hào quang thì kẻ thù của bạn có ưư thế là họ ẩn trong bóng tối.
  • W niebezpiecznych czasach nie wchodz w siebie, tam cie najlatwiej znajda.
Thời buổi khốn khó chớ đi vào ẩn náu ở trong mình, nơi đó người ta tìm ra bạn dễ dàng hơn.
  • Szatani dziela sie na upadlych aniolow i na awansowanych ludzi.
Quỉ sứ chia thành hai loại: những thiên thần đổ đốn và những người được đề cao.
  • Ci, co maja szersze horyzonty, maja zazwyczaj gorsze perspektywy.
Viễn cảnh của người ta càng rộng thì tương lai càng hẹp.
  • Blad staje sie bledem, gdy rodzi sie jako prawda
Sai lầm sẽ trở thành sai lầm nếu khi sinh ra đã là chân lý.
  • Wszystko jest w rekach czlowieka. Dlatego nalezy je myc czesto.
Tất cả ở trong tay người. Bởi thế cần rửa tay thường xuyên.
  • Fakt zawsze bedzie nagi, chocby ubrany byl wedlug najnowszej mody.
Thực tế luôn trần truồng dù cho có mặc quần áo thời trang.
  • Snil mi sie koszmar: Przerost biurokracji w panstwie, gdzie niedawno ukonczono likwidacje analfabetyzmu.
Tôi mơ thấy điều khủng khiếp: bệnh quan liêu hoành hành ở quốc gia mà người ta vừa diệt xong giặc dốt.
  • Glupota jest matka zbrodni. Ale ojcowie sa czesto genialni.
Mẹ của tội ác là sự dốt nát. Nhưng đôi khi cha của nó là thiên tài.
  • Trzeba tak pomnozyc mysli, by nie starczylo dla nich dozorcow.
Cần nhân số lượng ý nghĩ đến mức không có đủ người kiểm soát chúng.
  • Piekne klamstwo? Uwaga! To juz tworczosc.
Sự giả dối mà đẹp? Thì đấy đã là một sự sáng tạo.
  • Nielatwo jest zyc po smierci. Czasem trzeba na to stracic cale zycie.
Không dễ dàng sống sau khi chết. Đôi khi vì điều này mà phải trả giá cả cuộc đời.
  • Otyli zyja krocej. Ale jedza dluzej.
Những người béo phì sống không lâu. Nhưng họ ăn nhiều hơn.
  • Nawet w jego milczeniu byly bledy jezykowe.
Anh ta mắc lỗi ngữ pháp cả khi im lặng.
  • Ona? Nawet okulista nie wyczytalby w jej oczach niczego wiecej niz trzy dioptrie.
Trong đôi mắt nàng ngay cả bác sĩ nhãn khoa cũng không đọc được điều gì ngoài ba đi-ốp.
  • Kto ma dobra pamiec, temu latwiej o wielu rzeczach zapomniec.
Ai có trí nhớ tốt, người đó dễ dàng quên nhiều thứ.
  • Roze pachna zawodowo.
Hoa hồng tỏa mùi hương một cách chuyên nghiệp.
  • Pocalunek Judaszow zamyka usta poetom.
Nụ hôn của kẻ phản bội làm nhà thơ ngậm miệng.
  • Tempo! Tempo! Mozna czasem przezyc zycie w jednym dniu. Ale co zrobic z pozostalym czasem?
Mau với chứ! Vội vàng lên với chứ! Có thể sống cả cuộc đời trong một ngày. Nhưng mà rồi biết làm gì với thời gian còn lại?
  • Nie odwraca sie tylem od rzeczywistosci? Czyzby rzeczywistosc nie

otaczla nas zewszad? Oh!

Đừng quay lưng lại với thực tại ư? Cứ làm ra vẻ như thực tại không vây quanh ta từ mọi phía.
  • Zdarza sie, ze chorazy wieje w inna strone niz sztandar.
Người mang cờ đi về hướng khác với lá cờ.
  • Mozna otworzyc usta z zachwytu, by zamknac je ziewnieciem.
Có thể há hốc miệng vì kinh ngạc và ngậm miệng lại sau cái ngáp.
  • A moze jestesmy jedynie czyims wspomnieniem?
Có thể, ta chỉ là hoài niệm của ai đấy?
  • Nie kazdy umie tanczyc do muzyki przyszlosci.
Không phải ai cũng biết nhảy theo điệu nhạc của tương lai.
  • Gdy z radosci podskoczysz do gory, uwazaj, by ci ktos ziemi spod nog nie usunal.
Khi bạn nhảy lên vì sung sướng thì hãy để ý xem có ai đào đất ở dưới chân của bạn không.
  • Dwie linie rownolegle spotkaja sie w nieskonczonosci - i one w to wierza.
Hai đường thẳng song song sẽ gặp nhau ở vô cùng – chúng vẫn tin như vậy.
  • Milosc ojczyzny nie zna granic cudzych.
Tình yêu Tổ quốc không có biên giới.
  • Z wielkiej chmury - maly cien? To dziwne!
Một chiếc bóng nhỏ từ đám mây lớn? Thật lạ lùng!
  • Sa tacy, co nigdy nie mieli nadziei, i tacy, co wiecznie ja traca.
Một số người chưa bao giờ có những niềm hy vọng, một số khác thì để mất nó mãi mãi.
  • Jedni chcieliby zrozumiec to, w co wierza, drudzy uwierzyc w to, co rozumieja.
Một số người này muốn hiểu cái mà người ta tin, còn một số người kia thì tin vào cái mà người ta hiểu.
  • Zaludnic swiat jest latwo. Wyludnic swiat jest latwo. Wiec gdzie trudnosc?
Làm cho thế giới đông dân là việc dễ dàng. Làm cho thế giới hoang tàn – còn dễ dàng hơn. Vậy thì đâu là điều khó?
  • Samowystarczalni umyslowo sa jedynie geniusze i glupcy.
Chỉ có những thiên tài và những thằng ngu là độc lập về trí tuệ.
  • Po stracie zebow podobno wieksza swoboda jezyka.
Nghe nói rằng người bị mất răng thì lưỡi tự do hơn.
  • Istniej idealny swiat bez klamstwa, gdzie wszystko jest prawdziwe.
Có một vương quốc lừa dối, nơi mọi thứ có vẻ đều chân thật.
  • Tragizm epoki oddaje jej smiech.
Bi kịch của một thời đại được thể hiện trong tiếng cười của thời đại đó.
  • Sumienie mial czyste. Nieuzywane.
Lương tâm của anh ta hoàn toàn trong sạch. Chưa dùng đến bao giờ.
  • Zycie czlowieka konczy sie czasem cudza smiercia.
Nhiều kẻ chưa từng sống cuộc đời mình, họ muốn hưởng cái chết của người khác.
  • Zadaje pytania wymijajace, by przeciac droge wymijajacym odpowiedziom.
Tôi đưa ra những câu hỏi loanh quanh để tránh những câu trả lời lảng tránh.
  • Nie odstawaj od czasu, bo zranisz tych, co go glaszcza.
Đừng rớt lại sau thời gian kẻo lại làm phật lòng những kẻ chạy đua với nó.
  • Niektorzy przerastaja innych o glowe, ktora im odrabali.
Có những kẻ cao hơn những người khác một cái đầu mà chúng đã chặt của họ.
  • Legendy burza czesto zadni jej surowca.
Truyền thuyết phá hủy những kẻ đi tìm nguồn gốc của nó.
  • Czasem kara pociaga za soba wine.
Đôi khi tội ác là kết quả của sự trừng phạt.
  • Boje siк anioіуw, sa dobrzy, zgodza siк byc szatanami.
Tôi sợ thiên thần, vì thiên thần quá dễ thương, sẽ dễ dàng bị người ta gạ trở thành quỉ sứ.
  • Szatan musi byc okrutny, zbyt malo czasu daly mu Ewangelie.
Quỉ Sa-tăng phải độc ác. Phúc âm cho nó quá ít thời gian.
  • Nawet gdy usta zamknieta, pytanie pozostaje otwarte.
Ngay cả khi ta ngậm miệng thì vấn đề vẫn bỏ ngỏ.
  • Bada sie glebie rzucajac w nia kamieniem.
Hãy ném viên đá vào đáy nếu bạn muốn biết độ sâu.
  • Po prostu wierzyc sie nie chce, ze klamstwo istnialo przed wynalezieniem druku.
Thật khó mà tin được rằng sự giả dối đã tồn tại trước khi người ta sáng chế ra máy in sách.
  • Z czego powstales zalezy od genetyki - w co sie obrocisz, od polityki.
Bạn sinh ra từ đâu, điều này phụ thuộc vào di truyền học, còn bạn trở thành gì – điều này phụ thuộc vào chính trị.
  • Ludzie dawniej byli blizsi sobie. Musieli. Bron nie niosla daleko.
Ngày xưa con người ta gần gũi nhau hơn vì họ chưa có vũ khí tầm xa.
  • Czasem zbrodnia jest wlasnie alibi.
Đôi khi tình trạng ngoại phạm (alibi) là tội ác.
  • Jakze wielu chcialoby siebie samych opuscic w chwilach grozy.
Có khối kẻ muốn đánh mất mình trong lúc nguy hiểm.
  • Bolesny jest porod czlowieka, zwlaszcza gdy rodzi siebie sam w wieku

doroslym.

Sinh nở là quá trình đau đớn, đặc biệt là ở tuổi trưởng thành.
  • Historia - zbior faktow, ktore nie musialy zajsc.
Lịch sử là tập hợp những sự kiện không đáng xảy ra.
  • W historii i fakty nie dokonane sie licza.
Những sự kiện chưa từng xảy ra đều có ý nghĩa đối với lịch sử.
  • Pieniadz jest bezwonny, ale siк ulatnia.
Tiền không có mùi nhưng có cánh.
  • Trzecia strona medalu? Piers, ktуrej dotyka.
Mặt thứ ba của huân chương ư? Là bộ ngực mà nó đeo vào.
  • I cudzy analfabetyzm utrudnia pisanie.
Sự vô học của người khác làm khó nhà văn.
  • Nie nalezy wyciagac konsekwencji z blota.
Đừng đi bới rác rưởi để tìm kết luận.
  • Dno jest dnem, nwet jesli jest obrocone do gory.
Đáy vẫn cứ là đáy cả khi tất cả đều ở phía trên.
  • Czy wyobrazacie sobie kobietк, ktуra daіaby swojemu oblubieсcowi opowiadac przez 1001 nocy bajeczki?
Liệu bạn có thể hình dung mình là người phụ nữ cho phép người tình kể chuyện trong 1001 đêm?
  • Nie wysylajcie daltonistow po niebieskie migdaly. Moga wrocic z niczym.
Đừng phái những kẻ bị mù màu đi bắt chim xanh. Họ sẽ trở về tay không đấy.
  • Dlaczego pisze takie krotkie fraszki? Bo slow mi brak!
Tại vì sao tôi viết ngắn ư? Tại vì không đủ lời để viết!
  • Powiedz mi z kim sypiasz, a powiem ci o kim snisz.
Hãy nói cho tôi biết bạn ngủ với ai, tôi sẽ nói bạn mơ về ai.
  • I tylki nosza maski. Ze zrozumialych powodow.
Và mông cũng đeo mặt nạ. Nguyên nhân dễ hiểu.
  • Jesli podoba ci sie worek, kup go razem z kotem, ktorego chcieli w nim sprzedac.
Nếu bạn thích cái bao tải thì hãy mua nó cùng với con mèo mà người ta bỏ trong bao ấy.
  • Czasem nawet glupi but pozostawia po sobie niezniszczalny slad.
Lắm khi chiếc giày của người ngu để lại dấu vết không phai mờ được.
  • Pisarze, nie atramentem, krwia nalezy pisac! Ale nie cudza!
Nhà văn đừng viết bằng mực mà bằng máu! Nhưng không phải của người khác!
  • Strzezcie sie tematow od ktorych nie mozna uciec!
Hãy coi chừng những kẻ mà rồi sau không thoát khỏi người ta.
  • W kazdym kraju inaczej brzmi pytanie Hamleta.
Câu hỏi của Hamlet ở mỗi quốc gia nghe khác nhau.
  • Sa pisarze nieprzetlumaczalni na obce mowy. Tych mozna spokojnie propagowac za granica.
Có những nhà văn không thể dịch được ra tiếng nước ngoài. Chỉ có thể tuyên truyền một cách lặng lẽ cho họ ở nước ngoài.
  • Badz realista: nie mow prawdy.
Hãy là người thực tế: đừng nói thật.
  • Czasem wawrzyny zapuszczaja korzenie w glowie.
Có khi vòng nguyệt quế đâm rễ vào đầu.
  • Sa sztuki tak slabe, ze nie moga zejsc ze sceny.
Có những vở kịch yếu đến nỗi không đủ sức ra khỏi sân khấu.
  • Zblizajac sie do prawdy oddalamy sie od rzeczywistosci.
Càng đến gần sự thật chúng ta càng đi xa thực tế.
  • Z tchorzostwa przechowywal swoje mysli w cudzych glowach.
Vì nhát gan hắn đã giấu những ý nghĩ của mình trong đầu kẻ khác.
  • Prawdziwego mezczyzne poznac, nawet gdy jest goly.
Dễ nhận ra người đàn ông đích thực, ngay cả khi trần truồng.
  • Kto wie, co by odkryl Kolumb, gdyby nie stanela na drodze Ameryka.
Ai mà biết Columbus đã tìm ra cái gì nếu như Châu Mỹ không ở trên đường đi của ông.
  • Obled chorazego: mysl, ze jest sztandarem.
Bệnh cuồng của người cầm cờ: anh ta nghĩ rằng anh ta là ngọn cờ.
  • Nie tworzcie sobie bogow na swoje podobienstwo!
Đừng tạo cho mình thần tượng giống như mình.
  • Czas jest nieruchomy. Tylko my sie w nim poruszamy w niewlasciwym kierunku.
Thời gian không chuyển động. Đấy là ta đi trong thời gian và theo hướng khác.
  • Co trzyma nas na tym globie prуcz sily ciazenia?
Ngoài sức hút của Trái Đất, còn điều gì giữ ta lại trên hành tinh này?
  • Nie ma bezuzytecznego piekna, istniej chocby po to, by go nienawidzic.
Không có cái đẹp nào vô ích. Cái đẹp tồn tại dù chỉ là để cho người ta căm thù nó.
  • Byc swoim wіasnym ministrem spraw wewnetrznych!
Hãy luôn là Bộ trưởng bộ nội vụ của chính mình!
  • Najslabsze ogniwo lancucha jest najsilniejszym. Zrywa wiez.

Mắt xích yếu nhất là mắt xích mạnh nhất, vì rằng nó làm cho đứt cả dây xích.

  • Tam gdzie wszyscy spiewaja na jedna nute slowa nie maja znaczenia.
Nơi mà tất cả đều hát theo một âm điệu thì ca từ không hề có ý nghĩa.
  • Wlasna niemoc jest tak niebezpieczna jak obca przemoc.
Sự bất lực của chính mình cũng nguy hiểm như sự cưỡng bức của người khác vậy.
  • "Wracamy zawsze do naszej pierwszej milosci". Moze. Ale w coraz to

innych celach.

“Ta luôn quay về với tình yêu đầu”. Có thể. Nhưng với những mục đích khác nhau.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]