Stary Oskol
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Stary Oskol (tiếng Việt) Старый Оскол (tiếng Nga) Stary Oskol (tiếng Anh) |
|
|---|---|
| — City[cần dẫn nguồn] — | |
Ngôi nhà cũ trên phố Lenina |
|
| Tọa độ: 51°18′B 37°50′Đ / 51,3°B 37,833°ĐTọa độ: 51°18′B 37°50′Đ / 51,3°B 37,833°Đ | |
Cờ |
|
| Hành chính (vào thời điểm Tháng 9 năm 2009) | |
| Quốc gia | Nga |
| Trực thuộc | tỉnh Belgorod |
| 'Địa vị đô thị (as of March 2011) | |
| Vùng đô thị | Starooskolsky Urban Okrug |
| Administrative center of | Starooskolsky Urban Okrug |
| Head | Pavel Shishkin |
| Múi giờ ở Nga | |
| ' | 1593[1] |
| Mã bưu chính | 309530 |
| Đầu số điện thoại | +7 4725 |
Stary Oskol (tiếng Nga: Старый Оскол) là một thành phố Nga, cự ly 618 kilômét (384 mi) về phía nam Moscow, bên sông Oskol. Thành phố này thuộc chủ thể Belgorod Oblast. Thành phố có dân số 215.898 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 87 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 221.085 (điều tra năm 2010);[2] 215.898 (diều tra dân số năm 2002);[3] 173.917 (điều tra dân số năm 1989).[4] Thành phố này là thủ phủ của huyện Starooskolsky[5].
Tham khảo[sửa]
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênStarooskolskyCharter - ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). “Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011.
- ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010.
- ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênOKATO2