Sterculia lychnophora

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sterculia lychnophora Hance
Sterculia lychnophora seeds.jpg
Dried Sterculia lychnophora seeds
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
Ngành (divisio) Magnoliophyta
Lớp (class) Magnoliopsida
Bộ (ordo) Malvales
Họ (familia) Sterculiaceae
Chi (genus) Sterculia
Loài (species) S. lychnophora
Danh pháp hai phần
Sterculia lychnophora
Hance

Ươi, đười ươi, lười ươi, an nam tử, cây thạch, ươi bay, bàng đại hải[1] (danh pháp khoa học:Sterculia lychnophora, một số tài liệu trên mạng ở Việt Nam ghi tên khoa học của loài này là Sterclia lyhnophora) là một loài cây trong chi Trôm, bản địa của vùng đất liền Đông Nam Á. Hạt của nó (hạt đười ươi) được sử dụng trong y học cổ truyền có tác dụng thanh nhiệt và cũng có thể dùng để trị chứng rối loại tiêu hóa hoặc làm mát cổ họng. Nó được thu thập là loại sản phẩm chính ngoài gỗ ở Lào, và có giá trị xuất khẩu sau cây cà phê ở nước này.[2]

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cây thân gỗ cao 25–30 m. Các hạt khô có kích thước bằng đầu ngón tay người lớn, có màu đen và da nhăn nheo.

Cá tên đồng nghĩa là Scaphium macropodum, Scaphium lychnophorum.

Tên gọi khác nhau[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lười ươi, Viện thông tin - Thu viện Y học Trung ương