Steyr AUG

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Steyr AUG
AUG A1 508mm 04.jpg
Steyr AUG A1 with 508 mm (20,0 in) barrel
Loại Assault rifle
Nguồn gốc  Áo
Lược sử hoạt động
Trang bị 1978-nay
Quốc gia sử dụng See Users
Sử dụng trong East Timor, Afghanistan, Iraq
Lược sử chế tạo
Nhà thiết kế Steyr Mannlicher
Năm thiết kế 1977
Nhà sản xuất Steyr Mannlicher
Giai đoạn sản xuất 1978-nay
Các biến thể See Variants
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 3,6 kg (7,9 lb) (standard rifle)
3,3 kg (7,3 lb) (carbine)
3,2 kg (7,1 lb) (subcarbine)
3,9 kg (8,6 lb) (LMG)
3,3 kg (7,3 lb) (SMG)
Chiều dài 790 mm (31,1 in) (standard rifle)
690 mm (27,2 in) (carbine)
630 mm (24,8 in) (subcarbine)
900 mm (35,4 in) (LMG)
665 mm (26,2 in) (SMG)
Cỡ nòng  508 mm (20,0 in) (standard rifle)
407 mm (16,0 in) (carbine)
350 mm (13,8 in) (subcarbine)
621 mm (24,4 in) (LMG)
420 mm (16,5 in) (SMG)
Chiều cao 275 mm (10,8 in)
266 mm (10,5 in) (SMG)

Súng Steyr AUG (Armee Universal Gewehr = súng quân dụng phổ thông) là một loại súng trường tấn công của Áo theo kiểu Bullpup với cỡ đạn 5,56mm NATO. Súng được công ty Steyr Mannlicher GmbH & Co KG giới thiệu vào đầu thập kỉ 70. Quân đội Áo chính thức sử dụng súng AUG với tên gọi StG 77 vào năm 1977, thay thế súng trường tự động StG 58 sử dụng cỡ đạn 7.62mm (dưới giấy phép của FN FAL). Kể từ 1978, AUG trở thành súng tiêu chuẩn của quân đội Áo và các lực lượng cảnh sát khác. Ngoài ra, nhiều lực lượng vũ trang khác cũng sử dụng AUG như quân đội Argentina (từ năm 1985), Ireland, Luxembourg, Ả Rập Saudi, Tunisia (từ năm 1978), New Zealand, Bolivia, Ecuador, Pakistan, lực lượng Hải quan và Nhập cư Mỹ (từ năm 1988).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]