Stridsvagn 103
|
|
Thông tin trong bài (hay đoạn) này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
|
|
Bài hoặc đoạn này cần được wiki hóa theo các quy cách định dạng và văn phong Wikipedia. Xin hãy giúp phát triển bài này bằng cách liên kết trong đến các mục từ thích hợp khác. |
| Xe tăng Stridsvagn 103 | |
|---|---|
Stridsvagn 103 |
|
| Loại | Xe tăng chủ lực |
| Quốc gia chế tạo | |
| Thông số kỹ chiến thuật | |
| Khối lượng | 103 B: 39.7 tonnes 103 C: 42.5 tonnes |
| Chiều dài | 9.00 m (incl. gun) |
| Chiều rộng | 103 B: 3.60 m 103 C: 3.80 m |
| Chiều cao | 2.14 m |
| Kíp chiến đấu | 3 (Trưởng xe, lái xe/pháo thủ chính, lái xe)[1] |
|
|
|
| Bọc giáp | Unknown |
| Vũ khí chính | 105 mm L/62 rifled Gun |
| Vũ khí phụ | two fixed 7.62 mm MG one Anti-aircraft 7.62 mm MG |
| Động cơ | 103 A: Rolls-Royce K 60 diesel |
| Công suất/trọng lượng | 18.3 hp/tonne (B and C) |
| Hệ thống treo | Gas-hydraulic (hydropneumatic) suspension |
| Tầm hoạt động | 390 km |
| Tốc độ | 50 km/h[2] |
Stridsvagn 103 là xe tăng chủ lực của Quân đội Thụy Điển do hãng Bopho chế tạo. Được đưa vào sản xuất hàng loạt từ năm 1966 với tên gọi Stridsvagn 103A.Mẫu tiêu chuẩn Stridsvagn 103B xuất hiện năm 1971 có lắp lưỡi gạt và thiết bị giữ nổi dạng khung bọc tấm mềm cố định trên xe khi bơi vượt chướng ngại nước. Khối lượng chiến đấu 39,7 tấn,kíp xe gồm 3 người (chỉ huy,lái xe và pháo thủ).Stridsvagn 103 có tổng chiều dài là 8,99m (pháo phía trước),rộng 3,63 m,cao 2,14m (đến nóc tháp trưởng xe). Khoảng sáng gầm xe 0,5m.Xe không có tháp pháo. Stridsvagn 103 được lắp đặt một pháo rãnh xoắn 105mm L74 lắp cố định với thân xe (có trang bị một máy nạp đạn tự động), một súng đại liên đồng trục 7,62mm, một súng đại liên phòng không 12,7mm và tám ống phóng lựu đạn khói ngụy trang.Hướng tháp pháo thay đổi từ +12 đến -10 độ bằng cách quay xe. Góc tầm pháo thay đổi bằng cách nhờ hệ thống treo điều chỉnh làm thay đổi góc thân xe so với mặt phẳng ngang. Động cơ chính diezen 2 kì đa nhiên liệu kiểu K60, công suất 175,2kW(240cv); động cơ dự phòng tuabin khí Boeng 553 công suất 358kW (490cv).Vận tốc nhanh nhất là 50km/h,vận tốc bơi nhanh nhất là 6km/h. Thời gian lắp thiết bị giữ nổi lên thân xe mất từ 15 đến 20 phút. Vượt dốc cao 31độ, vách đứng 0,9m, hào rộng 2,3m. Hộp số thủy cơ tự động, có 3 số tiến,1 số lùi, hệ thống treo thủy khí tự động điều chỉnh, có thể hạ thấp thân xe và thay đổi góc tầm pháo. Từ năm 1984,Bopho đã chế tạo thành công phiên bản Stridsvagn 103 mới mang ký hiệu là Stridsvagn 103C,phiên bản mới này được lắp một động cơ diezen 6V-53T công suất 212,5kW(290cv) thay cho K60, hệ thống truyền lực tự động,máy đo xa laze và hệ thống thông tin hiện đại.