Strong Heart

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Strong Heart
230px
Biểu trưng của Strong Heart
Thể loại talk show
Định dạng Chương trình truyền hình nhiều tập
Kịch bản Kim Youn-young
Kim Jee-youn
Đạo diễn Park Sang-hyuk
Dẫn chương trình Kang Ho-dong (2009–2011)
Lee Seung-gi (2009–2012)
Lee Dong-wook (2012–2013)
Shin Dong-yeop (2012-2013)
Diễn viên Boom
Leeteuk (2009-2012)
Eunhyuk
Shindong (2009-2012)
Quốc gia Hàn Quốc
Ngôn ngữ Tiếng Hàn Quốc
Số tập 166
Sản xuất
Nhà sản xuất Park Kyung-deok
Jung Ik-sung
Thời lượng 70-90 minutes
Trình chiếu
Kênh trình chiếu Seoul Broadcasting System
Định dạng hình ảnh 1080i
Định dạng âm thanh Stereo
Phát sóng 6 tháng 10, 2009 (2009-10-06) – 12 tháng 2, 2013 (2013-02-12)
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Ya Sim Man Man 2 (야심만만 2)
Phần sau/
Phim sau
Hwasin - Controller of the Heart
Liên kết ngoài
Strong Heart official SBS website
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja (Hán tự)
Romaja quốc ngữ Gangsimjang
McCune-Reischauer Kangsimjang

Strong Heart (Hangul: 강심장; Hanja: 强心臟; Romaja quốc ngữ: Gang Sim Jang; MR: Kang Sim Jang) là một chương trình truyền hình talk show của Hàn Quốc do đài Seoul Broadcasting System (SBS) thực hiện, được phát sóng vào lúc 11:50 thứ ba và 00:30 thứ tư hàng tuần. Dẫn chương trình là Lee Dong-wookShin Dong-yeop cùng với Boom, LeeteukEunhyuk của Super Junior ở những đoạn đặc biệt và các khách mời cùng với Kim Hyo-jin, Jung Ju-riYang Se-hyung được xem như 6 vị khách cố định. Chương trình ở mùa thứ 2 được bắt đầu vào tháng 1 năm 2013 cùng với Shin Dong-yeop và các MC khác, nữ diễn viên Kim Hee-sun, và ca sĩ Yoon Jong-shin.[1]

Một số tập nổi bật của chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập 1: Lee Seung gi và Yoona,vụ bỏ trốn của Bigbang
  • Tập 4: Cuộc chiến tình yêu giữa Lee Seung Gi,LeeTeuk và Yoona
  • Tập 13+14: Deasung-Gương mặt đại diện của Bigbang,Taeyang quảng bá Wedding Dress
  • Tập 18+19: Cuộc chiến Người đẹp quái vật
  • Tập 27-28: Welcome Bi Rain,HeeChul nâng cao tỷ suất người xem cho Strong Heart
  • Tập 33-34: Siwon của Suju bị tẩy chay
  • Tập 35-36: Seungri:Taeyang bí mật tham dự concert của SNSD,tai nạn phòng tắm công cộng của Leeteuk và Seungri
  • Tập 37-38: Quảng bá My friend is gumiho
  • Tập 65+66: G Dragon:Yoona anh thích em

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Giải Thể loại Đề cử Kết quả Chú thích
2009 SBS Entertainment Awards Best TV Program Strong Heart Đoạt giải
[2]
2010 Top Excellence Award Lee Seung-gi Đoạt giải
Netizen Best Popularity Award Đoạt giải
2011 Best Entertainer Award (Talk Show Category) Shindong Đoạt giải
[3][4]
Jung Ju-ri Đoạt giải
Excellence Award (thể loại Talk Show) Boom Đoạt giải
Leeteuk Đoạt giải
Excellence Program Award (thể loại Talk Show) Strong Heart Đoạt giải
Top Excellence Award (thể loại Talk Show) Lee Seung-gi Đoạt giải
Netizen Best Popularity Award Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “'강심장' 후속, 시즌2로 출격..포맷·MC 모두 변신”. Star News (bằng tiếng Triều Tiên). 12 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2013. 
  2. ^ Kang, Seung-hun (31 tháng 12 năm 2009). “Yoo Jae-seok, Lee Hyori share grand prize at SBS Entertainment Awards”. Asiae. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2012. 
  3. ^ “2011 SBS 연예대상 ‘국민MC’ 유재석 대상 <종합>”. Poli News (bằng tiếng Triều Tiên). 31 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2012. 
  4. ^ Lee, Nancy "Yoo Jae Suk Wins Big, Winners from 2011 SBS Entertainment Awards" CJ E&M enewsWorld. 31 December 2011. Retrieved 2012-04-14

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]