Sukhirin (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sukhirin
สุคิริน
Số liệu thống kê
Tỉnh: Narathiwat
Văn phòng huyện: Sukhirin
5°56′20″B 101°46′14″Đ / 5,93889°B 101,77056°Đ / 5.93889; 101.77056
Diện tích: 513,0 km²
Dân số: 22.194 (2005)
Mật độ dân số: 43,3 người/km²
Mã địa lý: 9609
Mã bưu chính: 96190
Bản đồ
Bản đồ Narathiwat, Thái Lan với Sukhirin

Sukhirin (tiếng Thái: สุคิริน) là một huyện (amphoe) ở phía nam của tỉnh Narathiwat, phía nam Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tambon Mamong và Sukhirin đã được tách ra từ Waeng district to create tiểu huyện (King Amphoe) Sukhirin ngày 1 tháng 3 năm 1977.[1] Tiểu huyện was chính thức nâng cấp thành huyện ngày 21 tháng 1 năm 1986.[2]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía tây bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Chanae, Ra-ngae, Su-ngai Padi, Waeng của tỉnh Narathiwat và bang Kelantan của Malaysia.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 5 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 41 làng (muban). Thị trấn (thesaban tambon) Sukhirin nằm trên một phần của the tambon Sukhirin, Mamong và Kia. Có 5 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Mamong มาโมง 10 5618
2. Sukhirin สุคิริน 13 5949
3. Kia เกียร์ 5 3803
4. Phukhao Thong ภูเขาทอง 8 2445
5. Rom Sai ร่มไทร 5 4379

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]