Sula granti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sula granti
Nazca-Booby.jpg
Con trưởng thành ở đảo Española, quần đảo Galapagos
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Suliformes
Họ (familia) Sulidae
Chi (genus) Sula
Loài (species) S. granti
Danh pháp hai phần
Sula granti
Rothschild, 1902

Sula granti là một loài chim trong họ Sulidae.[2] Chúng được tìm thấy ở phía đông Thái Bình Dương, chủ yếu trên quần đảo Galápagosđảo Clipperton. Quần đảo Revillagigedo ngoài khơi Baja California có thể là giới hạn cuối trong dải phân bố sinh sản của chúng.[3]

Phân loại học[sửa | sửa mã nguồn]

Sula granti trước đây được xem là một phân loài của chim điên mặt xanh nhưng hiện được công nhận là một loài riêng biệt. Chúng khác nhau về đặc điểm sinh tháihình thái[4] cũng như dữ liệu chuỗi DNAmtDNA cytochrome b.[5] Sula granti cùng có mặt với chim điên mặt xanh trên đảo Clipperton, nơi có thể chúng lai hóa rất ít.[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Sula granti. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ Brattstrom, Bayard H.; Howell, Thomas R. (1956). “The Birds of the Revilla Gigedo Islands, Mexico”. Condor 58 (2): 107–20. doi:10.2307/1364977. JSTOR 1364977. 
  4. ^ Pitman, R.L. & Jehl, J.R. (1998). “Geographic variation and reassessment of species limits in the "Masked" Boobies of the eastern Pacific Ocean”. Wilson Bull. 110 (2): 155–70. 
  5. ^ a ă Friesen, V.L.; Anderson, D.J.; Steeves, T.E.; Jones, H. & Schreiber, E.A. (2002). “Molecular Support for Species Status of the Nazca Booby (Sula granti)”. Auk (bằng tiếng Anh with Spanish abstract) 119 (3): 820–6. doi:10.1642/0004-8038(2002)119[0820:MSFSSO]2.0.CO;2. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]