Sulfamide
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Sulfamide[1] | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | Sulfamide |
| Tên khác | Sulfuryl amide |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | H4N2O2S |
| Phân tử gam | 96.11 g/mol |
| Bề ngoài | White orthorhombic plates |
| Điểm nóng chảy |
93 °C, 366 K, 199 °F |
| Điểm sôi |
250 °C, 523 K, 482 °F (decomposition) |
| Độ hòa tan trong nước | Freely soluble |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Sulfamide là một hợp chất hóa học có cấu trúc phân tử H2NSO2NH2. Sulfamide được điều chất bằng phản ứng của sulfuryl chloride với ammoniac.
Nhóm chức sulfamide. [sửa]
Trong hóa học hữu cơ, thuật ngữ sulfamide có thể được dùng để chính nhóm chức bao gồm ít nhất một nhóm hữu cơ gắn với một nguyên tử nitơ của sulfamide.
Các hợp chất sulfamide đối xứng có thể điều chế trực tiếp từ amin và khí sulfur dioxide[2]:
Trong ví dụ này, các chất phản ứng là aniline, triethylamine, và iodine. Sulfur dioxide được cho là đã hoạt hóa thông qua các chất trung gian: Et3N-I+-I-, Et3N-I+-I3- and Et3N+-SO2-.
Nhóm chức sulfamide là một cấu trúc được sử dụng rộng rãi trong hóa học y khoa.[3]
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ Merck Index, 11th Edition, 8894.
- ^ Sulfamides and sulfamide polymers directly from sulfur dioxide Alexander V. Leontiev, H. V. Rasika Dias and Dmitry M. Rudkevich Chem. Commun., 2006, 2887 - 2889, doi:10.1039/b605063h
- ^ Allen B Reitz, Garry R Smith, and Michael H Parker (2009). “The role of sulfamide derivatives in medicinal chemistry: a patent review (2006 – 2008)”. Expert Opinion on Therapeutic Patents 19 (10): 1449–1453. doi:10.1517/13543770903185920.