Surnadal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Surnadal
Surnadal komm.svg
Quốc gia Na Uy
Hạt Møre og Romsdal
Quận Nordmøre
Đô thị NO-1566
Trung tâm hành chính Skei
Thị trưởng (2007) Mons Otnes (Ap)
Dạng ngôn ngữ chính thức Nynorsk
Diện tích
 - Tổng
 - Đất
 - Phần trăm
Xếp hạng 64
1.365 km²
1.314 km²
0,42 %
Dân số
 - Tổng (2004)
 - Phần trăm
 - Change (10 years)
 - Mật độ
Xếp hạng 161
6.209
0,14 %
-4,7 %
5/km²
Tọa độ 62°56′B 8°46′Đ / 62,933°B 8,767°Đ / 62.933; 8.767Tọa độ: 62°56′B 8°46′Đ / 62,933°B 8,767°Đ / 62.933; 8.767
www.surnadal.kommune.no
Dữ liệu từ thống kê của Na Uy

là một đô thịhạt Møre og Romsdal, Na Uy.

Surnadal được lập làm đô thị ngày 1 tháng 1 năm 1838 (xem formannskapsdistrikt). Rindal đã được tách khỏi Surnadal năm 1858. StangvikÅsskard (được tách khỏi Stangvik ngày 1 tháng 5 năm 1895) đã được sáp nhập với Surnadal ngày 1 tháng 1 năm 1965.

Dạng tiếng Na Uy Cổ của đô thị này là Surnardalr. Tiếp đầu ngữ là sở hữu cách của tên sông Surna, còn đuôi là dalr m 'thung lũng'.

Cho đến năm 1918, tên này được viết Surendalen.

Đô thị này gồm thung lũng chính Surnadal và nhiều thung lũng và làng khác như: Bæverfjord, Bæverdalen, Bøfjorden, Østbødalen, Todalen, Stangvik và Øvre Surnadal. Đô thị này được dãy núi TrollheimenSunndal bao quanh về phía nam, Rindal về phía đông, Halsa về phía bắc và các fjord về phía tây.

Đỉnh núi cao nhất là Snota, 1.668 m. Sông Surna (Na Uy) chảy qua thung lũng từ phía đông qua tây. Đô thị này là quê hương của Hans HyldbakkRune Gjeldnes.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]