Syktyvkar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Syktyvkar (tiếng Việt)
Сыктывка́р (tiếng Nga)
Syktyvkar (tiếng Anh)
Сыктывкар (Komi)
—  Kiểu điểm dân cư  —
[[file:Bản mẫu:Location map Russia Komi Republic|244px|Syktyvkar ở Bản mẫu:Location map Russia Komi Republic]]<div style="position: absolute; z-index: 2; top: Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “[” không rõ ràng%; left: Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “[” không rõ ràng%; height: 0; width: 0; margin: 0; padding: 0;">
[[File:Bản mẫu:Location map Russia Komi Republic|5x5px|Syktyvkar|link=|alt=]]
<div style="font-size: %; line-height: 110%; z-index:90; position: relative; top: -1.5em; width: 6em; Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “[” không rõ ràng">Syktyvkar
Tọa độ: 61°40′B 50°49′Đ / 61,667°B 50,817°Đ / 61.667; 50.817Tọa độ: 61°40′B 50°49′Đ / 61,667°B 50,817°Đ / 61.667; 50.817
Coat of Arms of Syktyvkar (Komi) (2005).png
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Komi Republic
Thủ phủ của Komi Republic
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Syktyvkar Urban Okrug
Đặc điểm địa phương
Diện tích 152 km² (58,7 mi²)
'Dân số (Điều tra  2002) 230.011 người[1]
Hạng 79
- Mật độ 1.513người/km² (3.900người/sq mi)[2]
Dân số (2008) 230.980 người
Múi giờ ở Nga MSK/MSD (UTC+3/+4)
' 1780
Các tên gọi cũ Ust-Sysolsk (until 1930)
Mã bưu chính 167000, 167001, 167011
Đầu số điện thoại +7 8212
Trang mạng chính thức Site

Syktyvkar (tiếng Nga: Сыктывкар, tiếng Komi: Сыктывкар) là một thành phố ở Nga, thủ phủ của Cộng hòa Komi. Dân số là 230.011 theo điều tra năm 2002.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009. 
  2. ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Russian republics capitals Bản mẫu:Cities and towns in the Komi Republic