Tàu ngầm Đề án 641B Som

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tango class submarine.JPG
Khái quát về lớp tàu
Xưởng đóng tàu: Gorky
Lớp trước: Tàu ngầm Đề án 641
Lớp sau: Tàu ngầm lớp Kilo
Hoàn tất: 18
Còn hoạt động: 1
Bị mất: 0
Nghỉ hưu: 14
Giữ lại: 3
Đặc điểm khái quát
Trọng tải choán nước: 3100 tấn khi nổi/3800 tấn khi lặn
Độ dài: 91m (298ft 6in)
Sườn ngang: 9,1m (29ft 9in)
Mớn nước: 7,2m (23ft 6in)
Động cơ đẩy:
  • 3 động cơ diesel 4,6MW (6256 shp)
  • 3 mô tơ điện
  • 3 trục chân vịt
Tốc độ: 13 knot khi nổi/ 16 knot khi lặn
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
62 người (12 hoa tiêu)
Vũ trang:

Tàu ngầm Đề án 641B Som (tiếng Nga: Проекта 641Б Сом) là loại tàu ngầm điện-diesel được đóng bởi Liên Xô. NATO gọi loại tàu ngầm này là lớp Tango. Đây là loại tàu ngầm nâng cấp dùng để thay thế cho các tàu ngầm Đề án 641 trong các hoạt động tại Biển ĐenHạm đội Phương Bắc. Việc đóng tàu thực hiện từ năm 1973 đến năm 1982 ở xưởng đóng tàu tại Nizhny Novgorod với 18 chiếc đã được đóng.

Đây là loại tàu ngầm được thiết kế để có thể hoạt động tầm xa mục đích là tấn công các đoàn tàu hoặc bến cảng của đối phương, trinh sát, bảo vệ các đoàn tàu hay rải thủy lôi. Loại tàu ngầm này có thể tích trữ nhiều năng lượng hơn tất cả các tàu ngầm trước đó của hải quân Liên Xô cũng như có lớp vỏ chịu lực tốt hơn. Nó có thể lặn hơn một tuần trước khi cần đến ống thông khí.

Hầu hết các tàu thuộc lớp này đều đã ngừng hoạt động và đưa ra khỏi biên chế.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]