Tàu ngầm lớp Agosta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
OuessantBrest2005.jpg
Khái quát về lớp tàu
Bên sử dụng:
Lớp trước: Tàu ngầm lớp Daphné
Lớp sau:
Thời gian hoạt động: 1977 - Nay
Đặc điểm khái quát
Trọng tải choán nước:
  • 1.500 tấn Anh (1.524 t) khi nổi
  • 1.760 tấn Anh (1.788 t) khi lặn (Pháp, Tây Ban Nha)
  • 2.050 tấn Anh (2.083 t) khi lặn (Pakistan)
Độ dài:
  • 67 m (219 ft 10 in) (Pháp, Tây Ban Nha)
  • 76 m (249 ft 4 in) (Pakistan)
Sườn ngang: 6 m (19 ft 8 in)
Tốc độ:
Độ sâu thử:
  • 300 m (980 ft) (Pháp, Tây Ban Nha)
  • 350 m (1.150 ft) (Pakistan)
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
  • 5 hoa tiêu
  • 36 thủy thủ
Hệ thống cảm biến
và xử lý:
  • Ra đa Thomson CSF DRUA 33
  • Thomson Sintra DSUV 22
  • Bộ phận sóng âm DUUA 2D
  • Bộ phận sóng âm DUUA 1D
  • Bộ phận sóng âm DUUX 2
  • Hệ thống định vị thủy âm nối cáp DSUV 62A
Vũ trang:
  • 4 ống ngư lôi 533 mm (21 in) phía trước
  • Tên lửa SM 39 Exocet
  • Ngư lôi ECAN L5 Mod 3 và ECAN F17 Mod 2

Tàu ngầm lớp Agosta là loại tàu ngầm tấn công chạy bằng diesel của Pháp, nó cũng được bán cho Tây Ban NhaPakistan. Hải quân Pháp đã xem thiết này là thiết kế có khả năng đi biển tốt nhất của họ. Một phiên bản hiện đại đa được đóng đẻ bán cho Pakistan với tên Agosta 90B hay còn được biết với tên tàu ngầm lớp Khalid, nó được trang bị động cơ đẩy không cần không khí MESMA.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]