Tàu ngầm lớp I-121

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Japanese submarine I-21.jpg
I-121 năm 1930
Khái quát về lớp tàu
Tên gọi: Tàu ngầm lớp I-121
Xưởng đóng tàu: Kawasaki Corporation
Bên sử dụng: Naval Ensign of Japan.svg Hải quân đế quốc Nhật Bản
Thời gian đóng: 1924 - 1928
Thời gian hoạt động: 1927 - 1945
Dự tính: 6
Hoàn tất: 4
Hủy bỏ: 2
Bị mất: 3
Nghỉ hưu: 1
Đặc điểm khái quát
Kiểu: Tàu ngầm rải thủy lôi
Trọng tải choán nước:
  • 1.142 tấn Anh (1.160 t) khi nổi
  • 1.768 tấn Anh (1.796 t) khi lặn
Độ dài: 85,20 m (279 ft 6 in) tổng thể
Sườn ngang: 7,52 m (24 ft 8 in)
Mớn nước: 4,42 m (14 ft 6 in)
Động cơ đẩy:
Tốc độ:
Tầm xa:
Độ sâu thử: 75 m (246 ft)
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
51
Vũ trang:

Tàu ngầm lớp I-121 (伊第一二一型潜水艦,, I Dai-121-gata Sensuikan) là lớp tàu ngầm của hải quân đế quốc Nhật Bản hoạt động từ những năm 1920 đến chiến tranh thế giới thứ hai. nhật bản gọi lớp tàu ngầm này là Kiraisen (機雷潜, tàu ngầm rải mìn).

Chế tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đế quốc Nhật Bản đã nhận được sáu chiếc U-boat như khoản thanh toán bồi thường cho chiến tranh thế giới thứ nhất. Đế quốc Nhật Bản đã sao chép chiếc U-125 kết hợp với các thiết kế khác để tạo ra chiếc I-21 (sau này là tàu ngầm lớp I-121). Sáu chiếc đã được lên kế hoạch đóng và 4 chiếc được hoàn tất còn hai chiếc còn lại bị bỏ khỏi kế hoạch. Tất cả các tàu ngầm này được đóng tại xưởng đóng tàu KawasakiKobe.

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Khi chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra các tàu ngầm này hoạt động như các tàu rải ngư lôi hay tiếp tế cho các thủy phi cơ hoạt động tại mặt trận Thái Bình Dương. Ba chiếc đã bị chìm khi chiến đấu và một chiếc bị tháo chìm sau chiến tranh.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • “Rekishi Gunzō”. , History of Pacific War Vol.17 I-Gō Submarines, Gakken (Japan), January 1998, ISBN 4-05-601767-0
  • Rekishi Gunzō, History of Pacific War Extra, "Perfect guide, The submarines of the Imperial Japanese Forces", Gakken (Japan), March 2005, ISBN 4-05-603890-2
  • The Maru Special, Japanese Naval Vessels No.43 Japanese Submarines III, Ushio Shobō (Japan), September 1980, Book code 68343-43