Tàu ngầm lớp Sutjeska

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tàu ngầm P-811 "Sutjeska"
Khái quát về lớp tàu
Xưởng đóng tàu: Uljanik Yard, Pula
Bên sử dụng: Hải quân Nam Tư
Lớp trước: Tàu ngầm lớp Osvetnik
Lớp sau: Tàu ngầm lớp Heroj
Thời gian đóng: 1957-1962
Thời gian hoạt động: 1962-87
Hoàn tất: 2
Nghỉ hưu: 2
Tháo dỡ: 2
Đặc điểm khái quát
Kiểu: Tàu ngầm
Trọng tải choán nước: 700 tấn (tiêu chuẩn), 820 tấn khi nổi khi chất đầy, 945 tấn khi lặn
Độ dài: 60 m
Sườn ngang: 6,6 m
Mớn nước: 4,8 m
Động cơ đẩy: 2 trục chân vịt, 2 động cơ diesel Sulzer (1800 mã lực), 2 mô tơ điện
Tốc độ: 14 knot khi nổi, 9 knot khi lặn
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
38
Vũ trang: 6 ống ngư lôi 533 mm (4 phía trước, 2 phía sau)

Tàu ngầm lớp Sutjeska là loại tàu ngầm điện-diesel được đóng cho lực lượng hải quân Nam Tư cuối những năm 1950. Đây là một trong những tàu ngầm đầu tiên được thiết kế và đóng tại Nam Tư. Trong năm 1957 đến 1962 hai chiếc tàu ngầm lớp này đã được đóng tại Uljanik Yard ở Pula là P811 NeretvaP812 Sutjeska, tên của chúng được đặc theo tên hai con sông tại Nam Tư. Nó có thiết kế với các tính năng của các tàu ngầm hoạt động trong chiến tranh thế giới thứ hai. Các tàu ngầm đã phục vụ trong những năm 1960 đến những năm 1970 với hàng loạt các nâng cấp trong đó có việc lắp đặt thêm hệ thống sóng âm do Liên Xô chế tạo. Hai chiếc tàu ngầm được cho ra khỏi biên chế năm 1980 và đưa vào sử dụng cho việc huấn luyện, chúng bị tháo dỡ năm 1987.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]