Táo Berber

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Táo Berber
Ziziphus lotus.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Rosales
Họ (familia) Rhamnaceae
Chi (genus) Ziziphus
Loài (species) Z. lotus
Danh pháp hai phần
Ziziphus lotus
(L.) Lam., 1789
Danh pháp đồng nghĩa
Rhamnus lotus L., 1753

Táo Berber (danh pháp khoa học: Ziziphus lotus) là một loài cây bụi lá sớm rụng trong họ Táo (Rhamnaceae), bản địa của khu vực ven Địa Trung Hải, bao gồm cả SaharaMorocco.

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Ziziphus lotus

Ziziphus lotus có thể cao tới 2–5 mét (6,6–16,4 ft), với các lá xanh lục bóng dài khoảng 5 cm. Quả ăn được là loại quả hạch màu vàng sẫm hình cầu, đường kính 1-1,5 cm. Các tên gọi thông dụng trong tiếng Ả Rập là sidr, rubeida ("theo kiểu thu gọn của ngọn cây"), nbeg tại Tunisiaannab tại Liban.[1]

Nó có quan hệ họ hàng gần với táo tàu (Ziziphus zizyphus), và là một trong những ứng viên của tên gọi cây Lotus (cây hưởng lạc) trong thần thoại Hy Lạp.[2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Amots Dafni, Shay Levy, Efraim Lev (2005). “The ethnobotany of Christ's Thorn Jujube (Ziziphus spina-christi) in Israel”. Journal of Ethnobiology and Ethnomedicine 1 (8): 8. doi:10.1186/1746-4269-1-8. PMC 1277088. PMID 16270941. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2010. 
  2. ^ Herodotus, Histories, Quyển IV, 177.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]