Táo mèo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Táo mèo
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Rosales
Họ (familia) Rosaceae
Phân họ (subfamilia) Maloideae hay Spiraeoideae[1]
Chi (genus) Docynia
Loài (species) D. indica
Danh pháp hai phần
Docynia indica
(Colebr.) Decne., 1874
Danh pháp đồng nghĩa

Cydonia indica Spach, 1834
Docynia docynioides (C.K. Schneid.) Rehder, 1920
Docynia griffithiana Decne., 1874
Docynia hookeriana Decne., 1874
Docynia rufifolia (H. Lév.) Rehder, 1932
Malus docynioides C.K. Schneid., 1917
Pyrus indica Colebr. trong Wall., 1831

Pyrus rufifolia H. Lév., 1915

Táo mèo hay chua chát (danh pháp hai phần: Docynia indica) là một loài trong chi Táo mèo (Docynia) của họ Hoa hồng (Rosaceae).

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cây gỗ bán thường xanh hay sớm rụng lá, cao 2–3 m. Các cành nhỏ màu nâu tía hay nâu đen khi già, hình trụ thon búp măng, mập, ban đầu rậm lông, khi già không lông; các nụ màu mâu đỏ, có lông tơ, đỉnh nhọn. Lá kèm sớm rụng, hình mác, nhỏ, đỉnh nhọn; cuống lá 0,5–2 cm, thường có lông tơ; phiến lá hình e líp hay mác thuôn dài, kích thước 3,5–8 × 1,5–2,3 cm, mỏng như giấy, lông tơ thưa thớt ở phía xa trục hay gần như không lông, phía gần trục không lông, láng, gốc lá hình nêm rộng bản hay gần như thuôn tròn, mép lá có khía tai bèo nông, hiếm khi có khía răng cưa hay chỉ nguyên ở gần đỉnh, đỉnh nhọn. Cuống ngắn hay gần như không có, có lông tơ. Hoa mọc thành chùm gồm 3–5 hoa, đường kính khoảng 2,5 cm; lá bắc hình mác. Đế hoa hình chuông, với lông tơ rậm rạp ở phía xa trục. Lá đài hình mác hay hình mác tam giác, dài 5–8 mm, cả hai mặt có lông tơ, hơi ngắn hơn so với ở đế hoa, mép nguyên, nhọn đỉnh. Cánh hoa trắng, thuôn dài hay thuôn dài-hình trứng ngược, kích thước 1,2–1,6 cm × 5–9 mm. Nhị hoa khoảng 30. Vòi nhụy dài như nhị, hợp sinh và có lông tơ ở gốc. Quả dạng quả táo màu vàng, hình cầu hay elipxoit, đường kính 2–3 cm, có lông tơ khi non; lá đài bền, ra hoa khoảng tháng 3-4, kết quả tháng 8-9.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Mọc ở sườn núi, ven suối, ven các bụi rậm ở độ cao 2.000 - 3.000 m. Có ở Ấn Độ, Bhutan, Myanma, Nepal, Pakistan, Sikkim, Thái Lan, tây nam Trung Quốc (tây nam Tứ Xuyên, đông bắc Vân Nam), Việt Nam.

Công dụng quả táo mèo[sửa | sửa mã nguồn]

Quả táo mèo, trong đông y có công dụng an thần. Đặc biệt, hạt táo mèo có công dụng gây buồn ngủ, sử dụng hạt táo mèo đúng cách có thể chữa bệnh mất ngủ.

Quả táo mèo còn dùng để ngâm rượu, rất được ưa thích của người dân các tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Potter D. và ctv. (2007). Phylogeny and classification of Rosaceae. Plant Systematics and Evolution. 266(1–2): 5–43.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]