Tân Phước, Tiền Giang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tân Phước là một huyện thuộc tỉnh Tiền Giang. Trước năm 1994 địa bàn Tân Phước ngày nay nằm trong các huyện Châu ThànhCai Lậy cùng thuộc tỉnh Mỹ Tho và sau đó cùng thuộc tỉnh Tiền Giang.

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện nằm ở phía bắc tỉnh Tiền Giang, phía bắc, đông bắc và phía tây giáp tỉnh Long An, phía tây nam là huyện Cai Lậy, phía nam và đông nam là huyện Châu Thành.

Diện tích, dân số, giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện có diện tích 333 km2 và dân số là 50.000 người. Huyện ly là thị trấn Mỹ Phước nằm trên tỉnh lộ 865, cách thành phố Mỹ Tho 25 km về hướng tây bắc. Tỉnh lộ 865 theo hướng tây đi huyện Tháp Mười (Đồng Tháp)

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Hưng Thạnh
  2. Mỹ Phước
  3. Phú Mỹ
  4. Phước Lập
  5. Tân Hòa Đông
  6. Tân Hòa Tây
  7. Tân Hòa Thành
  8. Tân Lập 1
  9. Tân Lập 2
  10. Thạnh Hòa
  11. Thạnh Mỹ
  12. Thạnh Tân

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 1994, địa bàn huyện Tân Phước ngày nay thuộc hai huyện Châu ThànhCai Lậy của tỉnh Tiền Giang.

Ngày 11 tháng 7 năm 1994, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 68-CP [1]về việc thành lập huyện Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang như sau :

Thành lập huyện Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang trên cơ sở diện tích tự nhiên 10.634,72 hécta (trong đó có 580 hécta giao lại cho tỉnh Long An), nhân khẩu 5.698 của huyện Cai Lậy và diện tích tự nhiên 23.486,53 hécta (trong đó có 550,81 hécta giao cho tỉnh Long An), nhân khẩu 36.333 của huyện Châu Thành.

Huyện Tân Phước có 32.991,44 hécta; nhân khẩu 42.031; gồm 13 đơn vị hành chính là:

  1. Xã Phú Mỹ có diện tích tự nhiên 1.228,80 hécta; nhân khẩu 8.091.
  2. Xã Tân Hoà Thành có diện tích tự nhiên 1.747 hécta; nhân khẩu 8.360.
  3. Xã Hưng Thạnh có diện tích tự nhiên 3.124,07 hécta; nhân khẩu 5.340.
  4. Xã Mỹ Phước có diện tích tự nhiên 3.900,82 hécta; nhân khẩu 2.972.
  5. Xã Tân Hoà Đông có diện tích tự nhiên 2.614 hécta; nhân khẩu 1.181.
  6. Xã Tân Hoà Tây có diện tích tự nhiên 3.352 hécta; nhân khẩu 2.853.
  7. Xã Thạnh Mỹ có diện tích tự nhiên 2.805,54 hécta; nhân khẩu 789.
  8. Xã Thạnh Hoà có diện tích tự nhiên 2.662,27 hécta; nhân khẩu 627.
  9. Xã Thạnh Tân có diện tích tự nhiên 3.319,8 hécta; nhân khẩu 541.
  10. Xã Phước Lập có diện tích tự nhiên 3.442,78 hécta; nhân khẩu 5942.
  11. Xã Tân Lập 1 có diện tích tự nhiên 2.870,99 hécta; nhân khẩu 1800.
  12. Xã Tân Lập 2 có diện tích tự nhiên 1.647,11 hécta; nhân khẩu 1525.
  13. Thị trấn Mỹ Phước có diện tích tự nhiên 247,57 hécta; nhân khẩu 2000.


Các đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Tiền Giang-Việt Nam
Thành phố (1): Thành phố Mỹ Tho
Thị xã (2): Gò Công | Cai Lậy
Huyện (8): Cái Bè | Cai Lậy | Châu Thành | Chợ Gạo | Gò Công Đông | Gò Công Tây | Tân Phước | Tân Phú Đông

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-68-CP-thanh-lap-huyen-Tan-Phuoc-thuoc-tinh-Tien-Giang/38820/noi-dung.aspx Nghị định 68-CP năm 1994 về việc thành lập huyện Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang