Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tân Sơn Nhất)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất
Tân Sơn Nhất International Airport
Tan Son Nhat International Airport.jpg
Mã IATA
SGN
Mã ICAO
VVTS
Vị trí
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Độ cao 10 m (33 ft)
Tọa độ 10°49′8″B 106°39′7″Đ / 10,81889°B 106,65194°Đ / 10.81889; 106.65194
SGN trên bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh
SGN
SGN
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
07L/25R 3.048 10.000 Bê tông
07R/25L 3.800 12.468 Bê tông
Thông tin chung
Kiểu sân bay Dân dụng/quân sự
Chủ Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam
Cơ quan quản lý Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam
Phục vụ bay cho Air Mekong
Jetstar Pacific Airlines
VASCO
Vietnam Airlines
VietJet Air
Trang mạng Trang mạng chính thức
Thống kê (2011)
Số lượng khách thông qua 16.688.400[1]
Số lượng hàng hóa 593.494[1]
Số lượng các chuyến bay cất, hạ cánh 162.349[1]

Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (trước đây được gọi là Phi trường Tân Sơn Nhứt) là cảng hàng không quốc tế ở miền Nam Việt Nam. Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với diện tích 850 hađứng đầu về mặt công suất nhà ga (với công suất từ 15-17 triệu lượt khách mỗi năm - quá tải khi lượng hành khách lớn hơn 25 triệu khách/năm, so với công suất hiện tại của sân bay Nội Bài là 6 triệu, Sân bay Đà Nẵng là 3 triệu[2]) và cũng là sân bay có lượng khách lớn nhất Việt Nam. Nằm cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 8 km về phía bắc ở quận Tân Bình, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là đầu mối giao thông quan trọng của cả miền Nam.

Sân bay cũng là trụ sở hoạt động chính của tất cả các hãng hàng không Việt Nam, là nơi đóng trụ sở của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam quản lý toàn bộ các sân bay dân dụng ở Việt Nam.

Tên giao dịch chính thức: Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất. Sân bay này thuộc sự quản lý và khai thác của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam (ACV), trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải.

  • IATA: SGN (lấy theo Sài Gòn, tên gọi trước đây của Thành phố Hồ Chí Minh)
  • ICAO: VVTS

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng Chào mừng khách tới Phi trường Tân Sơn Nhất-1967

Sân bay được xây dựng vào năm 1930 ở làng Tân Sơn Nhất, thuộc quận Gò Vấp, tỉnh Gia Định.

Chuyến bay đầu tiên từ Paris đến Sài Gòn ở sân bay Tân Sơn Nhất là vào năm 1933, chuyến bay này kéo dài 18 ngày.

Năm 1938 Pháp cho thành lập Sở Hàng không Dân dụng.

Năm 1956 Mỹ cho xây dựng sân bay rộng hơn, dài hơn 3000 m, bằng bê tông. Trong khi đó sân bay do Pháp xây dựng năm xưa dài hơn 1500 m, bằng đất đỏ.

Trong Chiến tranh Việt Nam, sân bay là căn cứ quân sự quan trọng của Quân đội Hoa Kỳ và của Không lực Việt Nam Cộng hoà. Sau khi Việt Nam thống nhất, sân bay tiếp tục được mở rộng để khai thác các chuyến bay trong nước và quốc tế.

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hiện có 3 hãng hàng không nội địa và 43 hãng hàng không quốc tế (5 hãng bay theo mùa) đang có đường bay đến Tân Sơn Nhất. Etihad Airways là hãng hàng không mới nhất có đường bay đến sân bay này (từ 10/2013).
  • Phí sân bay: 18 đô-la Mỹ (cho các chuyến bay quốc tế). Phí sân bay đã được tính trong vé máy bay. Hành khách không cần phải mua khi đến sân bay như trước đây.

Hạ tầng kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay có hai đường băng song song, trong đó đường băng 25R dài 3.048 m rộng 45m, đường băng 25L dài 3.800m rộng 45m, sân bay có thể phục vụ các chuyến bay của nhiều loại máy bay. Nhà ga quốc tế với tám cầu lồng hàng không (bốn cái nhiều hơn ở nhà ga nội địa) thích ứng với cả những loại máy bay thân rộng bay tầm xa như Boeing 747-400; Boeing 777-200/300; Airbus A 340-300/500/600, Boeing 747, Boeing 767,...

Từ 25 tháng 2-25 tháng 10, đường băng 25R/07L được đóng cửa để sửa chữa, làm giảm 1/3 năng lực phục vụ của sân bay này, kéo dài thời gian chờ cất và hạ cánh của máy bay trong các giờ cao điểm.

Nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi khánh thành nhà ga mới, toàn bộ nhà ga quốc tế cũ được chuyển thành nhà ga quốc nội. Nhà ga quốc nội với diện tích là 20.000m2, công suất phục vụ hành khách đi lại vào giờ cao điểm là 2.100 hành khách; số quầy làm thủ tục check-in: 88; số cửa boarding: 20; 4 máy soi chiếu hành lý xách tay; 4 cổng từ, 6 băng chuyền hành lý, 9 cửa kiểm tra an ninh, 2 thang máy, 10 thiết bị kiểm tra kim loại cầm tay đưa vào sử dụng, có thể phục vụ tối đa 6 triệu khách mỗi năm.

Lúc 3:00 sáng ngày 27 tháng 10 năm 2008, nhà ga quốc nội đã cháy lớn. Đến 6:30 sáng cùng ngày, đám cháy mới được dập tắt.[3] Theo kết quả điều tra nguyên nhân vụ cháy là do chập điện, không có thiệt hại về người nhưng thiệt hại về tài sản là khá nặng.[4] Sự việc khiến nhà ga quốc nội phải ngưng hoạt động từ ngày 27 tháng 10, 2008 để sửa chữa và đưa vào hoạt động trở lại 1 phần vào ngày 3 tháng 11, 2008, các dịch vụ khác tại nhà ga quốc nội vẫn tiếp tục được sửa chữa.[5] Đến nay, toàn bộ nhà ga quốc nội đã hoàn tất sửa chữa và đưa vào khai thác bình thường trở lại.

Năm 2010, nhà ga nội địa đã phục vụ 8 lượt triệu khách nội địa, đạt công suất tối đa của nhà ga nội địa. Cuối năm 2011, nhà ga nội địa đã được nâng cấp và mở rộng nhằm tăng công suất phục vụ và khai thác lên khoảng 15 triệu khách/năm. Các hạng mục sẽ được cải tạo bao gồm tầng trệt nhà ga nội địa rộng khoảng 22.000 , tầng lầu 2 rộng 17.000 m² và tầng mái khoảng 22.000 m².[6]

Nhà ga nội địa cũng sẽ được mở rộng thêm 1.500 m² về phía nhà ga quốc tế để làm phòng chờ khách đi xe bus. Theo kế hoạch, dự án sẽ bắt đầu từ cuối năm 2011 và việc khai thác các chuyến bay nội địa đi và đến sân bay Tân Sơn Nhất vẫn diễn ra suốt thời gian triển khai dự án.[7]

Nhà ga quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga quốc tế có công suất tối đa 15-17 triệu lượt hành khách/năm[8] với tổng dự toán: 260 triệu USD từ vốn ODA Chính phủ Nhật Bản. Tổng thầu thi công là Tổ hợp Liên danh 4 nhà thầu Nhật Bản (KTOM - Kajima, Taisei, Obayashi, Maeda).[9]

Nhà ga có diện tích: 92.920 m², trong đó diện tích đường và sân đậu ôtô: 78.000 m², diện tích đường tầng: 10.540 m², diện tích đường công vụ: 13.000 m².

Bảng thông báo giờ bay tại nhà ga quốc tế Tân Sơn Nhất.

Nhà ga được trang bị: 8 lồng đôi dẫn khách cho máy bay cỡ lớn, 6 băng chuyền hành lý, 8 băng tải cho người đi bộ, hệ thống thông báo bay, 18 thang máy và 20 thang cuốn, 43 máy soi chiếu, 10 cổng từ: 20 cổng ra máy bay, có thể đáp ứng cùng 1 lúc 20 chuyến bay vào giờ cao điểm. Công trình nhà ga quốc tế mới đã được đưa vào sử dụng lúc 12h20 ngày 14 tháng 8 năm 2007 với chuyến bay số hiệu TR 328 của hãng Tiger Airways. Nhà ga này đã phục vụ thử một số hãng quốc tế và sau đó đã được chính thức đưa vào sử dụng chính thức kể từ ngày 2 tháng 9 năm 2007.[10][11]

Theo Bộ Giao thông vận tải cho biết, công suất tối đa của sân bay Tân Sơn Nhất (nội địa và quốc tế) có thể lên đến 25 triệu hành khách/năm.

Khu đến và đi được chia thành hai lầu riêng biệt.

Tương lai[sửa | sửa mã nguồn]

Theo dự kiến điều chỉnh quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải, tới năm 2015, Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất sẽ đáp ứng được 23,5 triệu lượt khách và hơn 600 ngàn tấn hàng hóa thông qua mỗi năm[12].

Trong tương lai, sân bay Tân Sơn Nhất là một trong hai sân bay chính của Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực Nam Bộ, chủ yếu phục vụ khách nội địa. Một sân bay quốc tế mới có công suất thiết kế tối đa 100 triệu lượt hành khách/năm và 5 triệu tấn hàng hóa/năm, sân bay Quốc tế Long Thành hiện đang được tiến hành thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Số lượng hành khách thông qua tính đến năm 2013. Sân bay có tốc độ tăng trưởng khoảng 8 - 10%.

Năm Số hành khách thông qua
2001 3.000.000
2006 8.000.000
2007 11.000.000
2008 11.800.000
2009 12.600.000
2010 15.500.000
2011 16.668.400 [1]
2012 không có số liệu
2013 hơn 20 triệu [13]

Các hãng hàng không và điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Các chuyến bay nội địa sử dụng nhà ga 1; các chuyến bay quốc tế sử dụng nhà ga 2.

Hãng hàng không Điểm đến Nhà ga
Aeroflot Moscow-Sheremetyevo 2
AirAsia Zest Iloilo[24/6/2014] 2
Air Astana Almaty [14] 2
Air China Bắc Kinh - Thủ Đô, Thẩm Quyến 2
Air France Paris-Charles de Gaulle 2
Air Mekong Buôn Ma Thuột,Côn Đảo,Đà Lạt,Hà Nội,Phú Quốc,Pleiku,Qui Nhơn,Vinh (tạm dừng từ 1 tháng 3 năm 2013) 1
AirAsia Kuala Lumpur 2
All Nippon Airways Tokyo-Narita 2
Asiana Airlines Busan, Seoul-Incheon 2
Cambodia Angkor Air Phnôm Pênh, Siêm Riệp 2
Cathay Pacific Hồng Kông 2
Cebu Pacific Manila 2
China Airlines Đài Bắc - Đào Viên 2
China Eastern Airlines Thượng Hải-Phố Đông 2
China Southern Airlines Quảng Châu 2
Eastar Jet Thuê chuyến: Jeju 2
Emirates Dubai [15] 2
Etihad Airways Abu Dhabi [16] 2
EVA Air Đài Bắc - Đào Viên 2
Finnair Theo mùa (Đông): Helsinki 2
Indonesia AirAsia Jakarta-Soekarno-Hatta 2
Japan Airlines Tokyo-Narita 2
Jeju Air Seoul-Incheon [từ 01.04] 2
Jetstar Airways Darwin, Sydney 2
Jetstar Asia Airways Singapore 2
Jetstar Pacific Airlines Đà Nẵng, Hải Phòng,Hà Nội,Vinh,Huế,Buôn Ma Thuột 1
Korean Air Seoul-Incheon 2
Lao Airlines Pakse, Vientiane 2
Lion Air Jakarta-Soekarno-Hatta, Singapore 2
Lufthansa Bangkok-Suvarnabhumi, Frankfurt(ngưng bay từ ngày 25-3-14) 2
Malaysia Airlines Kuala Lumpur 2
Mandarin Airlines Đài Trung 2
Novair Seasonal: Stockholm-Arlanda 2
Philippine Airlines Manila 2
Qatar Airways Bangkok-Suvarnabhumi, Doha 2
Royal Brunei Airlines Thuê chuyến: Bandar Seri Begawan [khởi động lại từ 25.01] 2
S7 Airlines Theo mùa: Novosibirsk 2
Sichuan Airlines Thành Đô, Nam Ninh 2
Singapore Airlines Singapore 2
Transaero Airlines Theo mùa:Moscow-Domodedovo 2
Thai AirAsia Bangkok-Don Mueang 2
Thai Airways International Bangkok-Suvarnabhumi 2
Tiger Air Singapore 2
Transaero Airlines Moscow-Domodedovo 2
Turkish Airlines Bangkok-Suvarnabhumi, Istanbul-Atäturk 2
Uni Air Cao Hùng 2
United Airlines Hồng Kông 2
VietJet Air Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Phòng, Nha Trang, Huế, Vinh, Phú Quốc, Buôn Ma Thuột 1
VietJet Air Bangkok,Singapore 2
Vietnam Airlines Buôn Ma Thuột, Cần Thơ, Đà Lạt, Đà Nẵng, Đồng Hới, Hải Phòng, Hà Nội, Huế, Nha Trang, Phú Quốc, Pleiku, Qui Nhơn, Rạch Giá, Vinh, Thanh Hóa 1
Vietnam Airlines khai thác bởi VASCO Cà Mau,Chu Lai,Côn Đảo,Tuy Hòa 1
Vietnam Airlines Bangkok-Suvarnabhumi, Busan, Frankfurt, Fukuoka, Quảng Châu, Hong Kong, Cao Hùng, Kuala Lumpur, London - Gatwick, Melbourne, Moscow-Domodedovo-Sheremetyevo, Nagoya-Centrair, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Phnom Penh, Phúc Châu, Seoul-Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Siem Reap, Singapore, Sydney, Đài Bắc - Đào Viên, Tokyo-Narita, Vientiane, Manila-ninoy Aquino,Yangon
Theo mùa: Cheongju, Deagu
2
Vladivostok Air Vladivostok
Thuê chuyến: Yekaterinburg
2

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Air France Cargo Paris-Charles de Gaulle
Asiana Cargo Seoul-Incheon
Cargoitalia Abu Dhabi, Dubai, Hong Kong, Milan-Malpensa
Cargolux Luxembourg
Cathay Pacific
China Airlines Cargo Đài Bắc - Đào Viên
EVA Air Cargo Đài Bắc - Đào Viên
FedEx Express
Hong Kong Airlines Hong Kong
JAL Cargo
K-Mile Transmile Air Services
Korean Air Cargo Seoul-Incheon
Qantas Freight Thượng Hải - Phố Đông, Sydney
Shanghai Airlines Cargo Thượng Hải - Phố Đông
Tri-MG Intra Asia Airlines Bangkok-Suvarnabhumi, Phnom Penh
KLM airlines cargo Amsterdam
Vietnam airlines cargo thành phố Hồ Chí Minh, Hà nội
Mạng lưới điểm đến từ Sân bay Tân Sơn Nhất của các hãng hàng không quốc tế

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây thống kê các điểm đến có tần suất cao nhất xuất phát từ sân bay Tân Sơn Nhất trong một tuần tính theo số lượt chuyến bay của tất cả các hãng hàng không, không phải xếp hạng theo số lượt khách vận chuyển.

Các tuyến bay quốc tế bận rộn nhất về tần suất tính theo số lượt chuyến đi từ Tân Sơn Nhất
Hạng Tên điểm đến Số lượt chuyến (hàng tuần)
1 Flag of Singapore.svg Singapore 112
2 Flag of Thailand.svg Bangkok 63
3 Flag of Malaysia.svg Kuala Lumpur 56
4 Flag of Japan.svg Tokyo 42
5 Flag of the Republic of China.svg Đài Bắc 37
6 Flag of South Korea.svg Seoul 35 [+7 từ 01.04]
6 Flag of Cambodia.svg Siem Reap 35
8 Flag of Hong Kong.svg Hong Kong 25
9 Flag of the People's Republic of China.svg Quảng Châu 21
9 Flag of Cambodia.svg Phnom Penh 21
11 Flag of South Korea.svg Busan 14
11 Flag of the Philippines.svg Manila 14
11 Flag of the People's Republic of China.svg Thượng Hải - Phố Đông 14
14 Flag of Indonesia.svg Jakarta 11
14 Flag of Australia.svg Sydney 11
16 Flag of the Republic of China.svg Cao Hùng 10
16 Flag of Laos.svg Vientiane 10
18 Flag of Russia.svg Moscow (Domodedovo + Sheremetyevo) 9
18 Flag of the Republic of China.svg Đài Trung 9
20 Flag of France.svg Paris 8
21 Flag of Qatar.svg Doha 7
21 Flag of Germany.svg Frankfurt 7
21 Flag of Australia.svg Melbourne 7
21 Flag of Japan.svg Osaka 7
TBA Flag of the United Arab Emirates.svg Dubai 0 [+7 từ 04.06]
Các tuyến bay nội địa bận rộn nhất về tần suất tính theo số lượt chuyến đi từ Tân Sơn Nhất
Hạng Tên điểm đến Số lượt chuyến (hàng tuần)
1 Hà Nội 395
2 Đà Nẵng 77 [+14 từ 01.02]
3 Phú Quốc 73
4 Hải Phòng 42
4 Vinh 42
6 Pleiku 31
7 Buôn Ma Thuột 30
8 Đà Lạt 28
8 Huế 28
8 Nha Trang 28
11 Côn Đảo 26
12 Qui Nhơn 21

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Tong Cty cang hang khong Mien Nam - Tan Son Nhat
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên tapchihangkhong
  3. ^ “Cháy lớn ở ga hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất”. Tuổi Trẻ. 27 tháng 10 năm 2008. 
  4. ^ “Cháy nhà ga quốc nội Tân Sơn Nhất là do chập điện”. VietNamNet. 06 tháng 11 năm 2008. 
  5. ^ “Nhà ga nội địa Tân Sơn Nhất khai thác trở lại”. Dân Trí. 03 tháng 11 năm 2008. 
  6. ^ “Dự án cải tạo nâng cấp nhà ga quốc nội TSN”. Tổng công ty cảng hàng không miền nam. 25 tháng 3 năm 2011. 
  7. ^ [1]
  8. ^ Khánh thành nhà ga quốc tế Tân Sơn Nhất
  9. ^ Dự án nhà ga quốc tế mới sân bay Tân Sơn Nhất
  10. ^ Báo Tuổi Trẻ
  11. ^ Báo Tuổi Trẻ
  12. ^ Chờ Long Thành, Tân Sơn Nhất quá tải Bài, ảnh: Nguyễn Nga, Cập nhật lần cuối: 27/08/2008 08:29:56 AM
  13. ^ [2]
  14. ^ Mở đường bay từ TP Hồ Chí Minh đi Kazathstan
  15. ^ “Emirates adds Vietnam to its expanding global network”. Emirates. 4 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2012. 
  16. ^ Etihad Airways to Serve Ho Chi Minh City from October 2013

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]