Tây Hạ Hoàn Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tây Hạ Hoàn Tông
Hoàng đế Tây Hạ
Trị vì 11931206
Tiền nhiệm Tây Hạ Nhân Tông
Kế nhiệm Tây Hạ Tương Tông
Thông tin chung
Tên thật Lý Thuần Hữu (李純祐)
Tước hiệu Hoàng đế
Niên hiệu Thiên Khánh (天庆): 11941206
Thụy hiệu Chiên Giản hoàng đế (昭简皇帝)
Miếu hiệu Hoàn Tông (桓宗)
Triều đại Tây Hạ (西夏)
Thân phụ Tây Hạ Nhân Tông Lý Nhân Hiếu
Sinh 1177
Mất 1206
Trung Quốc
An táng Trang lăng

Tây Hạ Hoàn Tông (1177-1206), trị vì từ năm 1193 tới năm 1206. Ông là con của vua Tây Hạ Nhân Tông. Dưới thời trị vì của mình, ông cố gắng thực hiện các chính sách mà cha mình đã tiến hành. Tuy nhiên, từ đây tình trạng tham nhũng của quan lại cấp cao trong chính quyền Tây Hạ phát triển, đánh dấu sự suy sụp của Tây Hạ. Việc bành trướng của những người Mông Cổ do Thành Cát Tư Hãn lãnh đạo đã đặt ra mối đe dọa khi Mông Cổ bắt đầu gây hấn dọc biên giới. Năm 1205, Hoàn Tông đổi tên thủ đô Tây Hạ từ Hưng Khánh phủ thành Trung Hưng phủ (nay thuộc Ngân Xuyên). Cũng trong năm 1205, Mông Cổ có cuộc xâm lược đầu tiên, chiếm đoạt và đốt cháy nhiều làng mạc cùng các thành phố. Năm 1206, em họ của ông là Lý An Toàn[1] đảo chính và lên nắm quyền. Hoàn Tông băng hà cùng năm.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nhân Tông Lý Nhân Hiếu là anh trai của Việt vương Lý Nhân Hữu. Lý An Toàn là con trai Nhân Hữu. Hoàn Tông là con trai Nhân Hiếu.