Têtracacbonyl niken

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Têtracacbonyl niken
Cấu trúc phân tử của têtracacbonyl niken
Cấu trúc phân tử của têtracacbonyl niken
Tổng quan
Danh pháp IUPAC Têtracacbonyl niken(0)
Tên khác niken cacbonyl
niken têtracacbonyl
cacbonyl niken
Công thức phân tử Ni(CO)4
Phân tử gam 170,7 g/mol
Biểu hiện Chất lỏng không màu
Số CAS [13463-39-3]
Thuộc tính
Tỷ trọngpha 1,3 g/cm3 (lỏng)
Độ hòa tan trong nước Không trộn lẫn
Điểm nóng chảy -19°C (254 K)
Điểm sôi 43°C (316 K)
pKa
pKb
Độ nhớt  ? cP
Nguy hiểm
MSDS MSDS ngoài
Các nguy hiểm chính Dễ cháy (F)
Cực độc (T+)
môi trường: Nguy hiểm (N)
sinh sản: loại 2
ung thư: loại 3
NFPA 704 Nfpa h4.pngNfpa f3.pngNfpa r3.png
Điểm bắt lửa -20°C (253 K)
Rủi ro/An toàn R: 11, 26, 40, 50/53, 61
S: 45, 53, 60, 61
Số RTECS QR6300000
Trang dữ liệu bổ sung
Cấu trúc & thuộc tính n εr, v.v.
Dữ liệu nhiệt động lực Các trạng thái
rắn, lỏng, khí
Dữ liệu quang phổ UV, IR, NMR, MS
Các hợp chất liên quan
Các hợp chất tương tự
Các hợp chất liên quan Hexacacbonyl crôm
Đềcacacbonyl đimangan
Pentacacbonyl sắt
Ốctacacbonyl đicôban
Ngoại trừ có thông báo khác, các dữ liệu
được lấy ở 25°C, 100 kPa
Thông tin về sự phủ nhận và tham chiếu

Têtracacbonyl niken (các tên gọi khác: niken têtracacbonyl, cacbonyl niken, niken cacbonyl), là hợp chất cộng hóa trị của niken, nó là bất thường đối với các hợp chất của kim loại này, ở nhiệt độ phòng nó là một chất lỏng không màu. Công thức của nó là Ni(CO)4. Nó là một chất cực độc và có thể gây nguy hiểm cho tính mạng nếu uống nhầm hay qua đường da, do đó nó còn có tên gọi khác là "chất lỏng chết chóc". Têtra cacbonyl niken cực kỳ dễ bay hơi. Nó bay hơi ngay ở nhiệt độ phòng. Hơi của nó có thể tự kích cháy ở nhiệt độ 60°C (333 K).

Giống như pentacacbonyl sắt, têtracacbonyl niken là hợp chất có 18 điện tử cộng hóa trị.

Niken kim loại ở nhiệt độ phòng có thể phản ứng với mônôxít cacbon (CO) để tạo ra têtracacbonyl niken. Khi bị nung nóng nhẹ thì têtracacbonyl niken bị phân hủy tạo ra mônôxít cacbon và niken kim loại. Hai phản ứng này tạo thành cơ sở cho quy trình Mond để sản xuất niken tinh chất.

Thuộc tính khác[sửa | sửa mã nguồn]

Độc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu hiện ngộ độc têtracacbonyl niken được đặc trưng bởi hai giai đoạn của bệnh. Giai đoạn thứ nhất bao gồm đau đầu và tức ngực kéo dài vài giờ, thông thường được nối tiếp bằng sự thuyên giảm ngắn. Giai đoạn hai là viêm phổi do hóa chất, thông thường nó bắt đầu sau khoảng 16 giờ với các triệu chứng như ho, khó thở và cực kỳ mệt mỏi. Các triệu chứng này đạt đến độ nguy hiểm cao nhất sau khoảng 4 ngày, có thể gây tử vong do tổn thương tim mạch-hệ hô hấp hay suy thận cấp tính. Sự hồi phục thường là rất kéo dài, hay bị phức tạp hóa do sự kiệt sức, suy nhượckhó thở khi cố sức. Tổn thương vĩnh cửu hệ hô hấp là bất thường. Hiện vẫn còn tranh cãi về khả năng gây ung thư của têtracacbonyl niken dạng khí.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lascelles,Keith; Morgan, Lindsay G.; & Nicholls, David (1991). Nickel Compounds, Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, A17(5): 235-249.