Tình ca du mục

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Tình ca du mục"
Bài hát của Nhiều ca sĩ thể hiện
Công bố Công bố
Phát hành Phát hành
Thể loại Đồng quê
Sáng tác Konstantin Podrevskyi (nguyên bản tiếng Nga)
Có nhiều phiên bản các ngôn ngữ khác
Soạn nhạc Boris Fomin
Bản hát lại
Người cover
Danh sách
Danh sách bài hát trong album

Tình ca du mục (tiếng Nga: Дорогой длинною) là một bài hát do nhạc sĩ người Nga Boris Fomin (1900-1948) sáng tác với phần lời của nhà thơ Konstantin Podrevskyi.

Bản lời Việt quen thuộc "Tình ca du mục" không rõ tác giả, nên không thể sử dụng trong các chương trình chính thức. Năm 2006, bài này được Nguyễn Quốc Trí viết lời mới, Như lá thu vàng, và được Ngọc Hạ trình bày trong DVD Asia 49 Những Bài Hát Hay Nhất Thế Kỷ 20. Ngoài ra còn có một bản lời Việt khác ít được phổ biến hơn do Phạm Duy viết với tựa đề là Nhớ lúc yêu nhau

Giai điệu của bài hát được hàng triệu người Brasil chấp nhận, mặc dù phần lớn trong số họ không biết về nguồn gốc bài hát cũng như tên và lời bài hát gốc; bài hát đã được người dẫn chương trình Silvio Santos của truyền hình Brasil sử dụng trong nhiều năm trong Show de Calouros.

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Lời: K. Podrevskyi (Слова К.Подревского)

Ехали на тройке с бубенцами,

А вдали мелькали огоньки.

Эх кабы теперь бы мне за вами,

Душу бы развеять от тоски.

Приспів:

Дорогой длинною, да ночкой лунною,

Да с песней той, что вдаль летит звеня.

Да с той старинною, да с семиструнною,

Что по ночам так мучала меня. (весь куплет – 2)

Да, выходит пели мы задаром,

По-напрасну ночь за ночкой жгли.

Если мы покончили со старым,

Так и эти ночки отошли.

Приспів

Вдаль родную новыми путями,

Нам отныне ехать суждено,

Ехали на тройке с бубенцами,

Да теперь проехали давно.

Tiếng Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát được Mary Hopkin hát bằng từ bài hát gốc của Nga, tựa đề tiếng Anh là Those were the days (Ngày xưa). Bài hát đã được phát hành lần đầu vào ngày 30 tháng 8 năm 1968 với hình thức đĩa đơn, do Paul McCartney sản xuất. Phiên bản này đã giành được vị trí số 1 ở trong bảng xếp hạng tại Anh và đứng thứ 2 ở Mỹ.

Năm 1994, Cara Jones đã hát Those Were the Days trong album đầu tay của cô, album Different Skies (Những bầu trời khác).

Năm 2005, Dolly Parton đã hát Those Were the Days. Parton đã thu âm cùng Hopkin.

Năm 2006, "Il Folklorista" đã hát Those Were the Days.

Năm 2008, Bad Boys Blue đã hát Those Were the Days.

Lời tiếng Anh của Gene Raskin:

Once upon a time there was a tavern,
Where we used to raise a glass or two.
Remember how we laughed away the hours,
think of all the great things we would do.
Those were the days my friend,
We thought they'd never end,
We'd sing and dance for-ever and a day,
We'd live the life we choose,
We'd fight and never lose,
For we were young and sure to have our way.
Lalala lah lala, lalala lah lala
Those were the days, oh yes, those were the days.
Then the busy years went rushing by us.
We lost our starry notions on the way.
If by chance I'd see you in the tavern,
We'd smile at one another and we'd say:
Just tonight I stood before the tavern,
Nothing seemed the way it used to be.
In the glass I saw a strange reflection,
Was that lonely woman really me.
Through the door there came familiar laughter.
I saw your face and heard you call my name.
Oh, my friend, we're older but no wiser,
For in our hearts the dreams are still the same.

Dịch nghĩa:

Ngày xửa ngày xưa có một quán rượu,
Nơi ta từng nâng một vài ly.
Còn nhớ ta đã cười quên thời gian,
Nghĩ về tất cả những điều lớn lao ta sẽ làm.
Những ngày xưa ấy, bạn của tôi ơi,
Ta đã nghĩ sẽ không bao giờ kết thúc,
Ta sẽ mãi hát và nhảy và rồi một ngày,
Ta sẽ sống cuộc đời mà ta chọn,
Ta sẽ đấu tranh và không bao giờ thất bại,
Vì ta trẻ và chắc chắn sẽ sống theo cách của mình.
Lalala lah lala, lalala lah lala
Những ngày xưa ấy, ồ phải, những ngày xưa ấy.
Rồi tháng năm bận rộn ào đến.
Trên đường đi, ta đánh mất những ý niệm trăng sao.
Nếu tình cờ tôi gặp bạn trong quán rượu,
Chúng ta sẽ cười với nhau và ta sẽ nói rằng:
Đêm nay đây tôi đứng trước quán rượu,
Chẳng có gì còn có vẻ giống như nó đã từng.
Trong ly rượu, tôi thấy một bóng hình lạ lẫm,
Có phải người đàn bà cô đơn kia chính là tôi.
Qua cánh cửa vẳng tiếng cười quen thuộc.
Tôi thấy khuôn mặt bạn và nghe tiếng bạn gọi tên tôi.
Ôi, bạn của tôi ơi, chúng ta già đi nhưng chẳng khôn ngoan hơn,
Vì trong trái tim ta, những giấc mơ vẫn y như trước.

Tiếng Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát cũng đã được dịch sang tiếng Pháp có tên là Le Temps Des Fleurs.

1. Dans une taverne du vieux Londres
Où se retrouvaient des étrangers
Nos voix criblées de joie montaient de l'ombre
Et nous écoutions nos cœurs chanter
C'était le temps des fleurs
On ignorait la peur
Les lendemains avaient un goût de miel
Ton bras prenait mon bras
Ta voix suivait ma voix
On était jeunes et l'on croyait au ciel
La, la, la...
{On était jeunes et l'on croyait au ciel}
2. Et puis sont venus les jours de brume
Avec des bruits étranges et des pleurs
Combien j'ai passé de nuits sans lune
A chercher la taverne dans mon cœur
Tout comme au temps des fleurs
Où l'on vivait sans peur
Où chaque jour avait un goût de miel
Ton bras prenait mon bras
Ta voix suivait ma voix
On était jeunes et l'on croyait au ciel
La, la, la......
{On était jeunes et l'on croyait au ciel}
3. Je m'imaginais chassant la brume
Je croyais pouvoir remonter le temps
Et je m'inventais des clairs de lune
Où tous deux nous chantions comme avant
4. Et ce soir je suis devant la porte
De la taverne où tu ne viendras plus
Et la chanson que la nuit m'apporte
Mon cœur déjà ne la reconnaît plus

Tiếng Việt[sửa | sửa mã nguồn]

Tình ca du mục[sửa | sửa mã nguồn]

Lời Việt: không rõ

Thảo nguyên bát ngát mênh mông tận chân trời
Cỏ cây hoa lá hương thơm tỏa ngát đồng
Tìm em năm tháng thấy đâu hình bóng nàng
Em thân yêu ơi, biết em giờ đây nơi đâu
Nhắn giúp cho ta chim ơi
Nhắn giúp cho ta mây ơi
Thảo nguyên bát ngát đem giấu em ta nơi nào
Lần theo dấu vết em đi
Tìm đâu cho thấy em yêu
Tình yêu đốt cháy, trong tim phút giây nào nguôi
Tháng tháng năm năm trôi qua
Bão tuyết mưa rơi sương sa
Tình anh vẫn xanh như lá cây đang mùa xuân
La la la la...

(Lời 2)

Dù cho năm tháng phôi pha hình bóng nàng
Dù thời gian có xóa tan bao ước vọng
Hàng mi đen láy như nhung vì nắng chiều
Trên vai em tôi, nỗi buồn dài theo mái tóc...
Nhắn giúp....

Như lá thu vàng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2006, bài này được viết lời mới, Như lá thu vàng bởi Nguyễn Quốc Trí, và được Ngọc Hạ trình bày trong DVD Asia 49: Những Bài Hát Hay Nhất Thế Kỷ 20. Bài này mở đầu bằng những câu sau:

Thuở mình yêu nhau quán xinh là chốn xưa
Hẹn hò vui bên nhau xây mối duyên đầu
Cười đùa bên nhau biết bao nhiêu niềm ấm lòng
Và mơ tương lai lứa đôi dệt mộng xa xôi...

Nhớ lúc yêu nhau[sửa | sửa mã nguồn]

Lời Việt: Phạm Duy

Ngày nào yêu nhau, dắt nhau ta vào quán đây
Rồi cùng mời nhau uống vài ly rượu đầy.
Cười vang như tiếng pháo, ngỡ không bao giờ biết buồn.
Ta ước mơ ngày sau, ước mơ ngày vui sướng !
Nhớ lúc yêu nhau mê man,
Ngỡ sẽ không bao giờ tàn,
Cười đùa bên nhau, tiếng hát tiếng ca nồng nàn.
Cuộc tình êm ái như mơ,
Vượt bao nguy khó, trôi qua,
Vì ta ham sống, vững tin trên bước đường xa.
La la la la...
Rồi vì đam mê, chúng ta xô đẩy lẫn nhau,
Cuộc tình keo sơn, có ngờ đâu gãy cầu !
Bên nhau trong quán, cũng không u buồn, ngỡ ngàng.
Ta ngó nhau, hỏi nhau: Nhớ không, lời dĩ vãng ?
Một chiều thu mưa, bỗng đi ngang cửa quán xưa,
Mỉm cười vì quen lối vào trong nhà hàng.
Trong gương soi thấy bóng ai như là bóng mình,
Ôi ! Ðó chăng là ta ? Ðó chăng kẻ cô đơn ?
Rồi nhìn qua song, thấy ai đi vào quán đêm,
Cười và gọi tên, tiếng gọi ôi ngọt mềm.
Ðôi ta tóc trắng, vẫn ngu ngơ và khát tình ?
Ôi ! giấc mơ còn in mãi, trong lòng lưu luyến.

Xếp hạng (phiên bản Mary Hopkin)[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (1968-1969) Vị trí
cao nhất
Úc (Kent Music Report)[1] 2
Áo (Ö3 Austria Top 75)[2] 2
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[3] 1
Canada (RPM 100 Singles)[4] 1
Đan Mạch (Tracklisten)[5] 1
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[6] 1
Pháp (SNEP)[7] 1
Đức (Media Control AG)[8] 1
Ireland (IRMA)[9] 1
Ý (FIMI)[10] 9
Nhật Bản (Oricon)[11] 1
Hà Lan (Dutch Top 40)[12] 2
Hà Lan (Mega Single Top 100)[13] 1
New Zealand (RIANZ)[14] 3
Na Uy (VG-lista)[15] 1
Ba Lan (Polish Singles Chart)[16] 1
Nam Phi (Springbok Radio)[6] 2
Tây Ban Nha (AFYVE)[16] 1
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[17] 1
Thụy Sĩ (Media Control AG)[18] 1
Anh Quốc (The Official Charts Company)[19] 1
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[20] 2
Hoa Kỳ Billboard Adult Contemporary[20] 1
Bảng xếp hạng (2009) Vị trí
cao nhất
Belgium (Back Catalogue Singles Flanders)[21] 25

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ bulion. “Forum - ARIA Charts: Special Occasion Charts - Chart Positions Pre 1989 Part 4”. ARIA. Australian-charts.com. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ "Mary Hopkin - Those Were The Days Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 1 tháng 6 năm 2013.
  3. ^ "Ultratop.be - Mary Hopkin - Those Were The Days" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 1 tháng 6 năm 2013.
  4. ^ “Top Singles - Volume 10, No. 9, October 28, 1968”. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 
  5. ^ Danyel Smith biên tập (1968). Billboard 7 december 1968. Nielsen Business Media, Inc. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 
  6. ^ a ă Danyel Smith biên tập (1968). Billboard 23 november 1968. Nielsen Business Media, Inc. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 
  7. ^ “Toutes les Chansons N° 1 des Années 60”. Dominic DURAND / InfoDisc (bằng tiếng Pháp). InfoDisc.fr. 1 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 
  8. ^ "Mary Hopkin - Those Were The Days". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập 1 tháng 6 năm 2013.
  9. ^ “The Irish Charts - All there is to know”. IRMA. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013.  2nd result when searching "Those were the days"
  10. ^ “Indice per Interprete: H”. HitParadeItalia (bằng Italian). Creative Commons. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 
  11. ^ “Japan #1 DISKS by Oricon Hot Singles”. Oricon. 18.ocn.ne.jp. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 
  12. ^ "Nederlandse Top 40 - Mary Hopkin / Sandie Shaw - Those Were The Days search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 1 tháng 6 năm 2013.
  13. ^ "Dutchcharts.nl - Mary Hopkin - Those Were The Days" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 1 tháng 6 năm 2013.
  14. ^ Danyel Smith biên tập (1968). Billboard 14 december 1968. Nielsen Business Media, Inc. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 
  15. ^ "Norwegiancharts.com - Mary Hopkin - Those Were The Days". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 1 tháng 6 năm 2013.
  16. ^ a ă Danyel Smith biên tập (1968). Billboard 30 november 1968. Nielsen Business Media, Inc. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 
  17. ^ Danyel Smith biên tập (1968). Billboard 16 november 1968. Nielsen Business Media, Inc. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 
  18. ^ "Mary Hopkin - Those Were The Days swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 1 tháng 6 năm 2013.
  19. ^ "Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company. Truy cập 1 tháng 6 năm 2013.
  20. ^ a ă “Post Card awards at Allmusic”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 
  21. ^ “50 Back Catalogue Singles – 21 November 2009”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]