Tögrög
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Tögrög Монгол төгрөг |
|||||
|
|||||
| Mã ISO 4217 | MNT | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| Sử dụng tại | |||||
| Lạm phát | 14,4% | ||||
| Nguồn | Website của Ngân hàng Mông Cổ, 15 tháng 12 năm 2007. | ||||
| Đơn vị nhỏ hơn | |||||
| 1/100 | möngö (мөнгө) | ||||
| Ký hiệu | ₮ | ||||
| Số nhiều | tögrög | ||||
| möngö (мөнгө) | möngö | ||||
| Tiền kim loại | 20, 50, 100, 200, 500 tögrög | ||||
| Tiền giấy | 10, 20, 50 möngö, 1, 5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000, 5000, 10 000, 20 000 tögrög | ||||
| Ngân hàng trung ương | Ngân hàng Mông Cổ | ||||
| Trang web | www.mongolbank.mn | ||||
Tögrög (tiếng Mông Cổ: төгрөг, phát âm như Tugrug; các cách viết khác và ký hiệu: MNT, Tugrik, ₮) là đơn vị tiền tệ chính thức của Mông Cổ được đưa vào sử dụng từ ngày 9 tháng 12 năm 1925[1] với giá trị neo vào Ruble Liên Xô. Mỗi Tögrög bằng một Ruble và bằng 18 gam bạc. Nó thay thế cho Dollar Mông Cổ làm đơn vị tiền tệ chính thức của Mông Cổ từ ngày 1 tháng 4 năm 1928.
Một Tögrög được chia thành 100 Möngö.
Các tiền giấy và tiền kim loại Tögrög đang lưu thông là loạt phát hành từ năm 1993 thay cho loạt phát hành trong thời Cộng hòa Nhân dân Mông Cổ.
Tham khảo [sửa]
- ^ Bank of Mongolia. “History - National Currency - Togrog”. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2007.
|
|||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Tögrög. |