Tú Trĩ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Bài do Cheers!-bot tạo, có thể gặp một vài lỗi về ngôn ngữ hoặc hình ảnh. Vui lòng dời bản mẫu này đi sau khi đã kiểm tra. Các bài viết này được xếp vào thể loại Bài do Robot tạo. |
|
Tú Trĩ
|
|||
|---|---|---|---|
| Xã | |||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 22°15′51″B 105°50′38″Đ / 22,26417°B 105,84389°Đ | |||
| Diện tích | 12,17 km²[1] | ||
| Dân số 1999 | |||
| Tổng cộng | 1666 người[1] | ||
| Mật độ | 137 người/km² | ||
|
|||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Tỉnh | Bắc Kạn | ||
| Huyện | Bạch Thông | ||
| Thành lập | 1964[2] | ||
| Mã hành chính | 1987[1] | ||
Tọa độ: 22°15′51″B 105°50′38″Đ / 22,26417°B 105,84389°Đ
Tú Trĩ là một xã thuộc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
Xã có vị trí:
- Bắc giáp xã Vi Hương.
- Đông giáp xã Phương Linh, thị trấn Phủ Thông, xã Tân Tiến.
- Nam giáp xã Tân Tiến, xã Lục Bình.
- Tây giáp xã Lục Bình, xã Vi Hương.
Xã Tú Trĩ có diện tích 12,17 km², dân số năm 1999 là 1666 người,[1] mật độ dân số đạt 137 người/km².
Theo Cổng thông tin điện tử chính phủ, xã Tú Trĩ có diện tích 12,49 km², dân số khoảng 1782 người, mật độ dân số đạt 142,7 người/km².[3] Suối Tà Èng và suối Phù Tam chảy qua địa bàn xã .
Xã Tú Trĩ được chia thành các thôn bản: Cốc Nao, Nà Tà, Phiêng Mòn, Pò Đeng, Pác Kéo, Mới, Nà Lầu, Quan Làng, Cốc Bây, Nà Phát, Khuổi Sha.
Tham khảo [sửa]
- ^ a b c d “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012.
- ^ 150/1964/QĐ-NV
- ^ Bản đồ Cổng thông tin điện tử chính phủ
|
||||||||