Tư vấn xây dựng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp xây dựng, kiến trúc, quy hoạch đô thịnông thôn... có quan hệ chặt chẽ với tư vấn đầu tư, thực hiện phần việc tư vấn tiếp nối sau việc của tư vấn đầu tư.

Tư vấn xây dựng giúp cho khách hàng - chủ đầu tư xây dựng - tổ chức việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng và tổ chức đấu thầu để mua sắm thiết bị đầu tư, đấu thầu xây lắp công trình, giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu công việc đã hoàn thành. Thông thường, đối với các dự án công trình hạ tầng kỹ thuật, chỉ có một công ty tư vấn đầu tư và xây dựng đảm nhiệm công việc từ đầu đến cuối.

Kỹ sư tư vấn xây dựng là người có đủ trình độ, chuyên môn để thực hiện công tác tư vấn xây dựng. Ở Việt Nam, để được hành nghề Kỹ sư tư vấn xây dựng cần phải có chứng chỉ hành nghề, phải có tối thiểu 3 năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và số lượng công trình đã tham gia phải đủ lớn.

Tổ chức tư vấn xây dựng là những đơn vị chuyên ngành, hoạt động độc lập về mặt pháp lý và phục vụ khách hàng theo hợp đồng. Ở các nước trên thế giới, các tổ chức này phần lớn thuộc Hiệp hội Tư vấn xây dựng.

Phân loại tổ chức tư vấn xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tư vấn quản lý dự án
  2. Tư vấn quản lý chi phí (kỹ sư định giá)
  3. Tư vấn thiết kế kiến trúc
  4. Tư vấn thiết kế kiến trúc nội thất
  5. Tư vấn thiết kế quy hoạch đô thị
  6. Tư vấn thiết kế dân dụng và kết cấu
  7. Tư vấn thiết kế cơ sở hạ tầng
  8. Tư vấn thiết kế Cơ Điện Lạnh
    Bao gồm các công việc về thiết ké hệ thống điện trung thế, hạ thế, hệ thống cấp thoát nước công trình; hệ thống điều hoà không khí, hệ thống khí lạnh...
  9. Tư vấn thiết kế Âm học
    Bao gồm các việc thiết kế hệ thống chống rung, chống ồn...
  10. Tư vấn thiết kế môi trường
  11. Tư vấn thiết kế cơ khí, công nghiệp
  12. Tư vấn khảo sát địa chất công trình
  13. Tư vấn quản lý khối lượng và giá thành
  14. Tư vấn quản lý chất lượng
  15. Tư vấn quản lý công trình
  16. Tư vấn quản lý bất động sản

Phân loại kỹ sư tư vấn xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kỹ sư thiết kế công chánh công trình (Civil engineer)
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình (Structural engineer)
  • Kỹ sư thiết kế điện
  • Kỹ sư thiết kế Cơ - Lạnh
  • Kỹ sư thiết kế Nước - Thuỷ Lợi
  • Kỹ sư thiết kế công nghiệp
  • Kỹ sư thiết kế Âm học
  • Kiến trúc sư

Phân hạng kỹ sư tư vấn xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

Theo thông lệ quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kỹ sư mới thực tập
  • Kỹ sư mới ra trường
  • Kỹ sư bậc I
  • Kỹ sư bậc II
  • Kỹ sư chính thức
  • Kỹ sư kinh nghiệm
  • Kỹ sư chủ nhiệm

Theo số năm công tác (ở Việt Nam)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kỹ sư thực tập 1 (tập sự): 1 - 2 năm
  • Kỹ sư thực tập 2: 2 - 3 năm
  • Kỹ sư tư vấn: 3 - 5 năm
  • Kỹ sư tư vấn chính: 5 - 10 năm
  • Kỹ sư cao cấp: 10 năm trở lên

Các chức năng của tổ chức, công ty tư vấn xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tư vấn tổng hợp
  • Tư vấn thiết kế
  • Tư vấn giám sát
  • Tư vấn quản lý dự án
  • Tư vấn quản lý chi phí

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]