Tạ (họ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tạ là một họ của người châu Á. Họ này có mặt ở Việt Nam, Triều Tiên (Hangul: 사, Romaja quốc ngữ: Sa) và Trung Quốc (Hán tự: 謝, bính âm: Xie). Trong danh sách Bách gia tính họ này đứng thứ 34.

[sửa] Người Việt Nam họ Tạ nổi tiếng

Cánh bãi nằm giữa hai thôn Thượng Cát và Hạ Cát có tên là Quân Thần Châu (bãi vua tôi). Tên đó có từ đời Triệu Việt Vương, trở về tây là đất của bề tôi Phật Tử.

Thần tích kể rằng, tại bãi Quân Thần có nhà họ Tạ sinh hạ một gái đặt tên là Vĩnh Gia. Năm cô 20 tuổi, được tin Hai Bà Trưng khởi binh, cô đứng ra chiêu mộ được 2000 nam binh nữ tốt rồi kéo lên Hát Môn tụ nghĩa. Cô được cử đi trấn thủ “Tây Bắc nhị lô chủ biên giang bạn”.

Nhân một lần trẩy quân qua trại Cống Áng, sau đổi là Nại Tử, ở sát bờ sông Cái, thấy có địa thế đồn binh, liền dừng lại lập trại.

Ba năm sau, trong một trận chống Mã Viện, cô phải rút về phía trên, tới bến sông Bạch Hạc thì có “thần ngưu” (bò thần) nổi lên đón qua sông. Khi đi đến đầu trang Mạnh Trữ thì có “rồng vàng hạ xuống đón cô lên trời”. Đó là ngày 10 tháng 11. Dân lập đền thờ, vào ngày kỵ thì dâng cúng bánh dày và bánh cuốn, nửa nhuộm đỏ, nửa để trắng.

[sửa] Người Trung Quốc họ Tạ nổi tiếng


Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác