Tầm bóp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Physalis angulata
Physalis peruviana-Bluete.jpg
Hoa và Quả của cây tầm bóp
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Solanales
Họ (familia) Solanaceae
Chi (genus) Physalis
Loài (species) P. angulata
Danh pháp hai phần
Physalis angulata
L., 1753
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Boberella angulata (L.) E.H.L.Krause
  • Physalis capsicifolia Dunal
  • Physalis esquirolii H. Lév. & Vaniot
  • Physalis lanceifolia Nees
  • Physalis linkiana Nees
  • Physalis ramosissima Mill.

Tầm bóp, còn gọi là lồng đèn hay thù lù canh, có nơi còn gọi là bôm bốp, tên khoa học là Physalis angulata, thuộc họ Cà (Solanaceae). Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.[2]

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Tầm bóp ở Việt Nam có rất nhiều, tuy nhiên ít được sử dụng dù có một số dược tính tốt. Chúng có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ, sau trở thành liên nhiệt đới. Thấy mọc hoang khắp nơi, ở trên các bờ ruộng, bãi cỏ, đất hoang hay ven đường làng quê. Cũng còn thấy ở ven rừng từ vùng thấp đến vùng có độ cao 1.500m so với mặt nước biển. Dược liệu sử dụng tươi hay phơi khô dùng dần.

Là loại cây thảo mọc hoang quanh năm, cao 50 – 90 cm, phân nhiều cành. Thân cây có góc, thường rủ xuống. Lá mọc so le, hình bầu dục, chia thuỳ hay không, dài 30 - 35mm, rộng 20 - 40mm; cuống lá dài từ 15 - 30mm. Hoa mọc đơn độc, có cuống mảnh, dài khoảng 1 cm. Đài hình chuông, có lông, chia ra từ phía giữa thành 5 thuỳ, tràng hoa màu vàng tươi hay màu trắng nhạt, có khi điểm những chấm màu tím ở gốc, chia 5 thuỳ. Quả mọng tròn, nhẵn, lúc non màu xanh, khi chín màu đỏ, có đài cùng lớn với quả, dài 3 – 4 cm, rộng 2 cm, bao trùm lên ở ngoài như cái túi, hạt nhiều hình thận. Khi bóp quả vỡ phát ra tiếng bộp. Cây ra hoa kết quả quanh năm. Bộ phận sử dụng làm thuốc là toàn cây có tên dược là Herba physalis Angulatae.

Dưỡng chất[sửa | sửa mã nguồn]

Năng Lượng của 100g quả tầm bóp
Năng lượng 205kJ
Ca-lo 49kcal
Protein 1,5g
Cacbohydrat 11g
Trong đó lượng đường 3,9g
Chất béo 0,5g
Chất xơ 0,5g
Protein 0,9g
Lượng nước 81%
Các khoáng chất
Vitamin C 28 mg
Lưu huỳnh 6 mg
Kẽm 0,1 mg
Sắt 1,3 mg
Natri 0,0005g
Magiê 8 mg
Canxi 12 mg
Phốt-pho 39 mg
Clo 2 mg

Chi tiết: trong 100g quả Tầm bóp có 80% là cacbohydrat, 12% là protein, 8% là chất béo.

Lợi ích[sửa | sửa mã nguồn]

Tính vị, tác dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn cây có vị đắng, tính mát, không độc; có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, khư đàm chỉ khái, nhuyễn kiên tán kết. Quả có vị chua, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt lợi tiểu, tiêu đờm.

Công dụng, chỉ định và phối hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Thường dùng trị cảm sốt, yết hầu sưng đau, ho nhiều đờm, phiền nhiệt nôn nấc. Dùng 20-40g khô sắc uống. Dùng ngoài trị nhọt vú, đinh độc, đau bìu dái. Dùng 40-80g cây tươi giã vắt lấy nước cốt uống, bã thì dùng đắp; hoặc nấu nước rửa. Quả Tầm bóp ăn được và dùng chữa đờm nhiệt sinh ho, thuỷ thũng và đắp ngoài chữa đinh sang, rễ tươi nấu với tim lợn, chu sa dùng ăn chữa được chứng đái đường.[3]

Ở Ấn Độ, toàn cây được sử dụng làm thuốc lợi tiểu; lá được dùng trị các rối loạn của dạ dày.

Những người hay lênh đênh sông nước nên ăn quả này thường xuyên vì lượng vitamin C và B1, tiền vitamin A trong quả tầm bóp rất cao nên rất tốt cho cơ thể, có thể chữa bệnh Scorbut vì trên biển không có hoa quả.

Ngoài ra quả tầm bóp còn có thể phòng ngừa các bênh về đường tiết niệu và viêm thận ví dụ sỏi thận, sỏi bàng quang và chữa bệnh gút rất tốt. Quả để khô có thể làm mứt.

Ở châu Phi, họ ăn lá cây đã được nấu chín hoặc dùng như một tấm băng để băng các vết thương bị nhiễm trùng.

Cây có thể trồng như cây cảnh trong vườn.

Các tên khác[sửa | sửa mã nguồn]

Trong ngôn ngữ dân gian Việt Nam, quả tầm bóp có rất nhiều tên gọi khác nhau tuỳ từng địa phương, có thể kể đến các tên: lồng đènlù đùthù đùthù lùthù lù canhbôm bốpbùm bụplụp bụpđùm đụpđồm độpbù lộttòm bóp...

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Plant List: A Working List of All Plant Species”. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ The Plant List (2010). Physalis angulata. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2013. 
  3. ^ Cây Tầm bóp làm thuốc

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]