Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
Vietnam National Coal - Mineral Industries Group
Than Quang Ninh.png
Loại hình Tổng công ty nhà nước
Ngành nghề Công nghiệp Than,
Công nghiệp Khoáng sản,
Công nghiệp Điện,
Vật liệu nổ,
Các dịch vụ khác
Thành lập 26 tháng 12 năm 2005
Trụ sở chính 562 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
Thành viên
chủ chốt
Trần Xuân Hòa, Chủ tịch
Lê Minh Chuẩn, Tổng giám đốc
Sản phẩm Than,
Điện,
Dịch vụ đa ngành
Website Trang chủ Vinacomin

Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (tên tiếng Anh: Vietnam National Coal - Mineral Industries Group- Vinacomin), tên viết tắt tiếng Việt là TKV, là một tập đoàn công nghiệp quốc gia của Việt Nam, với lĩnh vực chính là khai thác than đá và khoáng sản. Tập đoàn được thành lập năm 2005, trên cơ sở Tập đoàn Than Việt Nam và Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam.

Cơ cấu Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ cấu quản lý và điều hành của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc.

  • Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam là đại diện trực tiếp chủ sở hữu Nhà nước tại Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, có không quá 09 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Đứng đầu Hội đồng thành viên là Chủ tịch hội đồng thành viên.
  • Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam điều hành sản xuất kinh doanh của Tập đoàn. Giúp việc Tổng giám đốc có các Phó Tổng giám đốc điều hành các khối sản xuất kinh doanh và Kế toán trưởng Tập đoàn do Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc.
  • Cơ cấu tổ chức công ty mẹ - Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam gồm:
    • Công ty Cảng và Kinh doanh than;
    • Công ty Tuyển than Hòn Gai;
    • Công ty Tuyển than Cửa Ông;
    • Công ty Tài chính Than - Khoáng sản Việt Nam;
    • Công ty Địa chất mỏ;
    • Trung tâm Cấp cứu mỏ;
    • Trung tâm Phát triển nguồn nhân lực quản lý;
    • Ban Quản lý dự án than Việt Nam,
    • Ban Quản lý dự án Nhà máy nhiệt điện Sơn Động;
    • Trung tâm Y tế lao động ngành than;
    • Tạp chí Than Việt Nam.
  • Công ty con do Tập đoàn Than - Khoáng sản nắm giữ 100% vốn điều lệ:
    • Tổng công ty Khoáng sản;
    • Công ty Đông Bắc;
    • Công ty Than Nội Địa;
    • Công ty TNHH MTV Than Uông Bí;
    • Công ty Than Nam Mẫu;
    • Công ty Than Hồng Thái;
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật liệu nổ công nghiệp;
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Quang Hanh;
    • Viện Khoa học công nghệ mỏ;
    • Công ty cơ khí đóng tàu TKV
    • Công ty TNHH MTV Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc;
    • Công ty TNHH MTV Chế tạo máy than Việt Nam;
    • Công ty TNHH MTV Môi trường TKV
    • Công ty Than Hòn Gai;
    • Công ty Than Hạ Long;
    • Công ty Xây dựng mỏ;
    • Công ty Than Dương Huy;
    • Công ty Than Thống Nhất;
    • Công ty Than Khe Chàm;
    • Công ty Công nghiệp ôtô than Việt Nam;
    • Viện Cơ khí năng lượng và Mỏ;
  • Công ty con do Tập đoàn Than - Khoáng sản nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:
    • Công ty cổ phần Than Hà Lầm;
    • Công ty cổ phần Than Mông Dương;
    • Công ty cổ phần Than Vàng Danh;
    • Công ty cổ phần Than Núi Béo;
    • Công ty cổ phần thiết bị điện - vinacomin;
    • Công ty Phát triển tin học, Công nghệ và Môi trường;
    • Công ty Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp;
    • Công ty Giám định Than Việt Nam;
    • Công ty cổ phần Than Đèo Nai;
    • Công ty cổ phần Than Cọc Sáu;
    • Công ty cổ phần Than Cao Sơn;
    • Công ty cổ phần Than Hà Tu;
    • Công ty Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ;
    • Công ty Khách sạn Heritage Hạ Long;
    • Công ty Nhiệt điện Na Dương;
    • Công ty Nhiệt điện Cao Ngạn;
    • Công ty cổ phần Than Mạo Khê;
    • Công ty cổ phần Nhiệt điện Cẩm Phả;.
    • Công ty cổ phần Vận tải và đưa đón thợ mỏ;
    • Công ty cổ phần Đại lý tàu biển than Việt Nam;
    • Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu than Việt Nam;
    • Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại Than Việt Nam;
    • Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ;
    • Công ty cổ phần Chế biến và Kinh doanh than Cẩm Phả;
    • Công ty cổ phần Than miền Trung;
    • Công ty cổ phần Than miền Nam;
    • Công ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài;
  • Công ty con do Tập đoàn Than - Khoáng sản nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ:
    • Công ty cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng;
    • Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh;
    • Công ty cổ phần Cơ khí Mạo Khê;
    • Công ty cổ phần Cơ điện Uống Bí.
    • Trường Đào tạo nghề mỏ Hồng Cẩm;
    • Trường Đào tạo nghề mỏ Hữu Nghị;
    • Trường Đào tạo nghề mỏ và xây dựng.

Sản xuất Kinh doanh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Công nghiệp than: Khảo sát, thăm dò, đầu tư xây dựng, khai thác, sàng tuyển, chế biến, vận tải, mua, bán, xuất nhập khẩu các sản phẩm than, khí mỏ, nước ngầm và khoáng sản khác đi cùng với than.
  • Công nghiệp khoáng sản (bao gồm công nghiệp bô xít - alumin - nhôm và các khoáng sản khác): Khảo sát, thăm dò, đầu tư xây dựng, khai thác, làm giàu quặng, gia công, chế tác, vận tải, mua, bán, xuất nhập khẩu các sản phẩm alumin, nhôm, đồng, chì, kẽm, crôm, thiếc, đá quý, vàng, các kim loại đen, kim loại màu khác và khoáng sản khác.
  • Công nghiệp điện: Đầu tư xây dựng, khai thác vận hành các nhà máy nhiệt điện, các nhà máy thuỷ điện; bán điện cho các hộ kinh doanh và tiêu dùng theo quy định của pháp luật.
  • Cơ khí: Đúc, cán thép; sửa chữa, lắp ráp, chế tạo các sản phẩm cơ khí, xe vận tải, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải đường sông, đường biển, thiết bị mỏ, thiết bị điện, thiết bị chịu áp lực và các thiết bị công nghiệp khác.
  • Vật liệu nổ công nghiệp: Đầu tư xây dựng, sản xuất, mua bán, dự trữ, xuất nhập khẩu các loại vật liệu nổ công nghiệp; cung ứng dịch vụ khoan nổ mìn, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
  • Cảng:Quản lý, khai thác cảng biển, bến thủy nội địa và vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ chuyên dùng, xếp dỡ, chuyển tải hàng hoá.
  • Vật liệu xây dựng: Khai thác đá, sét, cát, sỏi, các loại phụ gia; sản xuất xi măng, gạch ngói và các loại vật liệu xây dựng khác.
  • Xây lắp: Đường dây và trạm điện; xây dựng các công trình công nghiệp, luyện kim, nông nghiệp, giao thông và dân dụng.
  • Ngành nghề khác:
    • Đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng và bất động sản.
    • Cấp nước, xử lý nước thải, trồng rừng và sản xuất, dịch vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
    • Sản xuất kinh doanh dầu mỡ bôi trơn, nitơ, ôxy, đất đèn, hàng tiêu dùng; cung ứng vật tư, thiết bị.
  • Các dịch vụ: đo đạc, bản đồ, thăm dò địa chất; tư vấn đầu tư, thiết kế; khoa học công nghệ, tin học, kiểm định, giám định hàng hoá; in ấn, xuất bản; đào tạo, y tế điều trị bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng; thương mại, khách sạn, du lịch; hàng hải; xuất khẩu lao động; bảo hiểm, tài chính.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 26 tháng 12 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 345/2005/QĐ-TTg về việc thành lập Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trên cơ sở Tập đoàn Than Việt Nam và Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam. Theo đó, công ty mẹ là Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam được chuyển thành công ty con của Tập đoàn.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]