Tập đoàn quân 3 (Đế quốc Nhật Bản)
| Tập đoàn quân 3 | |
|---|---|
Tập đoàn quân 3 tại cảng Lữ Thuận, 1904 |
|
| Hoạt động | Tháng 5 năm 1904 - Tháng 8 năm 1945 |
| Quốc gia | |
| Quân chủng | |
| Phân loại | Bộ binh |
| Chức năng | Tập đoàn quân |
| Bộ chỉ huy | Mãn Châu quốc |
| Tên khác | Iwa (đá) |
| Tham chiến | Chiến tranh Nga-Nhật |
Tập đoàn quân 3 (第3軍, Dai-san gun) là một tập đoàn quân thuộc Quân đội Đế quốc Nhật Bản. Là một lực lượng đồn trú tại Mãn Châu quốc, đặt dưới sự chỉ huy của Đạo quân Quan Đông. Nhưng phần lớn tham gia vào cuộc chiến tranh Nga-Nhật.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Tập đoàn quân 3 được tung vào cuộc chiến tranh Nga-Nhật dưới sự chỉ huy của tướng Nogi Maresuke. Trong giai đoạn đầu của cuộc chiến, nhiệm vụ chính của tập đoàn quân 3 là bao vây cảng Lữ Thuận (cảng Arthur). Sau sự sụp đổ của đế quốc Nga, Tập đoàn quân 3 được điều về phía bắc, tại đây Tập đoàn quân 3 góp một phần quan trọng trong trận Phụng Thiên (Mukden). Sau khi cuộc chiến kết thúc, Tập đoàn quân 3 được giải tán.
Ngày 13 tháng 1 năm 1938, Tập đoàn quân 3 một lần nữa được thành lập tại Mãn Châu quốc, đây là một lực lượng phòng thủ phía đông biên giới với Liên Xô, nhằm chống lại các cuộc tấn công của Hồng quân Liên Xô. Tháng 7 năm 1942, tập đoàn quân 3 là một trong 2 tập đoàn quân nằm trong biên chế Phương diện quân 1 (Đế quốc Nhật Bản). Với tình hình ngày càng xấu đi với Quân đội Nhật Bản, các đơn vị có kinh nghiệm và cùng nhiều trang thiết bị của tập đoàn quân 3 được chuyển tới cho các đơn vị khác.
Trong cuộc tấn công của Liên Xô vào Mãn Châu quốc, các lực lượng đào tạo kém cùng trang thiết bị thiếu thốn đã không thể đương đầu với các đơn vị thiện chiến, dày dặn kinh nghiệm của Hồng quân. Và tập đoàn quân 3 rút về tỉnh Kirin và một số tỉnh biên giới Hàn Quốc, vào cuối cuộc chiến, tập đoàn quân 3 đã đầu hàng ở tỉnh Yanji và Hunchun.
Danh sách chỉ huy [sửa]
Tư lệnh [sửa]
| Tên | Từ | Đến | |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại tướng Nogi Maresuke | Tháng 8, 1904 | 20 tháng 10, 1919 |
| 2 | Đại tướng Yamada Otozō | 13 tháng 1, 1938 | 10 tháng 12, 1938 |
| 3 | Đại tướng Hayao Tada | 10 tháng 12, 1938 | 12 tháng 9, 1939 |
| 4 | Đại tướng Kamezo Suetaka | 12 tháng 9, 1939 | 1 tháng 3, 1941 |
| 5 | Đại tướng Masamitsu Kawabe | 1 tháng 3, 1941 | 17 tháng 8, 1942 |
| 6 | Trung tướng Eitaro Uchiyama | 17 tháng 8, 1942 | 7 tháng 2, 1944 |
| 7 | Trung tướng Hiroshi Nemoto | 7 tháng 2, 1944 | 22 tháng 11, 1944 |
| 8 | Trung tướng Murakami Keisaku | 22 tháng 11, 1944 | tháng 9, 1945 |
Tham mưu trưởng [sửa]
| Tên | Từ | Đến | |
|---|---|---|---|
| 1 | Thiếu tướng Ijichi Kōsuke | Tháng 8, 1904 | Tháng 1, 1905 |
| 2 | Thiếu tướng Masatoshi Matsunaga | Tháng 2, 1905 | Tháng 3, 1905 |
| 3 | Thiếu tướng Ichinohe Hyoe | Tháng 3, 1905 | Tháng 1, 1906 |
| 4 | Trung tướng Akita Nakamura | 20 tháng 1, 1938 | 14 tháng 4, 1938 |
| 5 | Trung tướng Teiichi Suzuki | 14 tháng 4, 1938 | 10 tháng 12, 1938 |
| 6 | Trung tướng Maeda Masami | 10 tháng 12, 1938 | 9 tháng 3, 1940 |
| 7 | Trung tướng Toshimichi Uemura | 9 tháng 3, 1940 | 1 tháng 4, 1941 |
| 8 | Trung tướng Takezo Numata | 1 tháng 4, 1941 | 1 tháng 7, 1942 |
| 9 | Thiếu tướng Akio Doi | 1 tháng 7, 1942 | 11 tháng 3, 1943 |
| 10 | Thiếu tướng Tatsuhiko Takashima | 11 tháng 3, 1943 | 16 tháng 12, 1944 |
| 11 | Trung tướng Hanjiro Ikeya | 16 tháng 12, 1944 | Tháng 9, 1945 |
Tham khảo [sửa]
Sách [sửa]
- Frank, Richard B (1999). Downfall: The End of the Imperial Japanese Empire. New York: Random House. ISBN 0-679-41424-X.
- Jowett, Bernard (1999). The Japanese Army 1931-45 (Volume 2, 1942-45). Osprey Publishing. ISBN 1841763543.
- Madej, Victor (1981). Japanese Armed Forces Order of Battle, 1937-1945. Game Publishing Company. ASIN: B000L4CYWW.
- Marston, Daniel (2005). The Pacific War Companion: From Pearl Harbor to Hiroshima. Osprey Publishing. ISBN 1841768820.
- Glantz, David (2003). The Soviet Strategic Offensive in Manchuria, 1945 (Cass Series on Soviet (Russian) Military Experience, 7). Routledge. ISBN 0-7146-5279-2.