Tằm tơ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tằm tơ
Silkworms3000px.jpg
Fifth instar silkworm larvae.
Tình trạng bảo tồn
Đã thuần hóa
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Bombycidae
Chi (genus) Bombyx
Loài (species) B. mori
Danh pháp hai phần
Bombyx mori
(Linnaeus, 1758)

Tằm tơ là ấu trùng của loài bướm tằm đã được thuần hóa có tên khoa học là Bombyx mori (Latin: "sâu tằm của cây dâu tằm"). Nó là loài côn trùng sinh có giá trị kinh tế quan trọng. Tằm ăn lá dâu tằm trắng, nhưng nó cũng có thể ăn lá của bất kỳ cây nào thuộc chi dâu tằm (như Morus rubra hay Morus negra) cũng như Osage Orange. Nó hoàn toàn phụ thuộc vào con người và không có mặt trong tự nhiên hoang dã. Nghề nuôi tằm lấy tơ tằm thô đã được bắt đầu cách đây ít nhất 5.000 năm ở Trung Quốc,[1] từ Trung Quốc nó được mang đến các nước như Hàn QuốcNhật Bản, và sau đó đến Ấn Độ và phương Tây.

Đây là loài được thuần hóa từ loài hoang dã Bombyx mandarina phân bố từ bắc Ấn Độ đến Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và các vùng viễn đông của Nga. Loài thuần hóa có nguồn gốc từ Trung Quốc hơn là Nhật Bản hay Hàn Quốc.[2][3] Người ta không chắc rằng loài này được thuần hóa trước thời kỳ Đồ đá mới. Mãi cho đến sau khi có các công cụ được dùng để sản xuất tơ với số lượng lớn mới được phát triển. Loài thuần hóa B. mori và hoang dã B. mandarina vẫn có thể sinh sản và lai tạo.[4]:342

Các bộ gen đầy đủ của tằm đã được International Silkworm Genome Consortium[5] xuất bản năm 2008.

Kén[sửa | sửa mã nguồn]

Kén tằm

Kén được làm thành tơ thô với chiều dài từ 300 đến khoảng 900 met cho một kén. Sợi tơ rất mịn và bóng với đường kính khoảng 10 micromet. Khoảng từ 2.000 đến 3.000 kén có thể thu hoạch được 454 gram tơ. Có ít nhất khoảng 30 ngàn tấn tơ (70 triệu cân), với lượng tơ như thế cần gần 4 triệu tấn (10 tỉ cân) lá dâu tằm. Theo E. L. Palmer, một cân tơ (0,453 kg) có thể làm thành một sợi chỉ tơ dài khoảng 1600 km (1.000 dặm). Sản lượng tơ thế giới tương đượng 70 tỉ dặm chỉ tơ. Tơ thường được xử lý để loại bỏ sáp tự nhiên như sericin, là một lớp bảo vệ gốc nước hòa tan được hóa cứng khi nó phơi ra ngoài không khí. Đôi khi nười ta cũng nhuộm nó.

Thư viện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Grimaldi & Engel (2005): Evolution of the Insects. Cambridge University Press.
  • Johnson, Sylvia (1989): Silkworms. Lerner Publications. Children's book with lots of photos.
  • Scoble, M.J. (1995): The Lepidoptera: Form, function và diversity. Princeton University Press.
  • Yoshitake, N. (1968): Phylogenetic aspects on the origin of Japanese race of the silkworm, Bombyx mori L.. Journal of Sericological Sciences of Japan 37: 83–87.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Barber, E. J. W. (1992). Prehdistoric textiles: the development of cloth in the Neolithic và Bronze Ages with special reference to the Aegean . Princeton University Press. tr. 31. ISBN 9780691002248. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2010. 
  2. ^ Arunkumar1, K.P.; Metta1, Muralidhar; Nagaraju, J. (2006). “Molecular phylogeny of silkmoths reveals the origin of domesticated silkmoth, Bombyx mori from Chinese Bombyx mandarina và paternal inheritance of Antheraea proylei mitochondrial DNA”. Molecular Phylogenetics và Evolution 40 (2): 419–427. doi:10.1016/j.ympev.2006.02.023. Truy cập 7 tháng 11 2010. 
  3. ^ Maekawa, H.; Takada, N.; Mikitani, K.; Ogura, T.; Miyajima, N.; Fujiwara, H.; Kobayashi, M. & Ninaki, O. (1988). “Nucleolus organizers in the wild silkworm Bombyx mandarina và the domesticated silkworm B. mori. Chromosoma (Biology of the Nucleus) (Springer-Verlag) 96 (4): 263–269. doi:10.1007/BF00286912. Truy cập 7 tháng 11 2010. 
  4. ^ Hall, Brian K. (2010). Evolution: Principles và Processes. Jones và Bartlett Topics in Biology . Jones & Bartlett Learning. tr. 400. ISBN 9780763760397. Truy cập 7 tháng 11 2010.  Xem ở đây
  5. ^ The International Silkworm Genome Consortium (2008). The genome of a lepidopteran model insect, the silkworm Bombyx mori Insect Biochemistry và Molecular Biology, 38 (12) 1036-1045 doi:10.1016/j.ibmb.2008.11.004

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]