Tỉ suất thu nhập nội bộ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tỉ suất thu nhập nội bộ (IRR) là một hệ số dùng để đánh giá các phương án, so sánh lợi nhuận của các dự án đầu tư. IRR được định nghĩa là tỉ suất chiết khấu mà tại đó hiện giá thu hồi (NPV) của một khoản đầu tư bằng 0.

Để tính Tỉ suất thu nhập nội bộ IRR (Interal rate of Return), người ta tìm Tỉ suất chiết khấu (kí hiệu r) mà tại đó Hiện giá thuần NPV (Net Present Value) bằng 0.

Cách tính IRR[sửa | sửa mã nguồn]

Thông thường để xác định IRR, người ta thường dùng phương pháp ước lượng Tỉ suất chiết khấu r. Cách làm như sau:

  • Ta tìm r1 sao cho NPV1 > 0
  • Ta tìm r2 sao cho NPV2 < 0

Sau đó áp dụng vào công thức sau để tìm IRR: IRR= r1 + (r2 - r1) x \frac{NPV_1}{NPV_1 + |NPV_2|}

Thường thì r2 > r1

Để xác định r1 và r2 một cách dễ dàng hơn, ta nên vẽ đồ thị NPV.

Kết quả IRR thường sẽ nằm trong khoảng giữa r1 và r2 (r1 < IRR < r2)

Lưu ý[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cần phải biết Tỉ lệ chiết khấu r để có thể so sánh với IRR, IRR > r là tốt
  • Chọn r1 và r2 sao cho khoảng cách giữa chúng càng nhỏ(thường trong khoảng <3%) thì IRR sẽ càng chính xác.
  • Nên sử dụng IRR để đánh giá các dự án có cùng Tỉ lệ chiết khấu, cùng dòng tiền tương lai, cùng mức độ rủi ro và thời gian thực hiện ngắn.
  • IRR chỉ sử dụng 1 tỉ lệ chiết khấu để đánh giá các dự án đầu tư, nó không tính đến sự thay đổi của tỉ lệ chiết khấu cũng như sự lạm phát của nền kinh tế nên IRR không phù hợp để áp dụng đối với các có thời gian thực hiện dài hạn và dự án có cả dòng tiền dương(+) và âm(-)