Tỉnh Osaka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Ōsaka (大阪府 Ōsaka-fu)
Map of Japan with Ōsaka highlighted
Thủ phủ Ōsaka (thành phố)
Vùng Kinki
Đảo Honshū
Thống đốc Hashimoto Tōru
Diện tích 1,892.86 km² (46th)
 - % nước 17.9%
Dân số (October 1, 2000)
 - Dân số 8,815,757 (2nd)
 - Mật độ 4,657 /km²
Gun 5
Hạt 43
ISO 3166-2 JP-27
Web site www.pref.osaka.jp/en/
Huy hiệu tỉnh
 - Hoa Primrose (Primula sieboldii)
 - Cây Ginkgo tree (Ginkgo biloba)
 - Chim Bull-headed shrike (Lanius bucephalus)
Hình:PrefSymbol-Osaka.png
Symbol of Ōsaka Prefecture

Tỉnh Osaka (tiếng Nhật: 大阪府 Ōsaka-fu) là một tỉnh ở vùng Kinki trên đảo Honshū, Nhật Bản. Trung tâm hành chính là thành phố Osaka.

Mục lục

[sửa] Địa lý

Bản đồ của phủ Osaka
Bản đồ của phủ Osaka

[sửa] Các thành phố

Tỉnh Osaka có tới 33 thị (thành phố) :

[sửa] Các thị trấn và các làng

Tỉnh Osaka có 10 thị trấn (cho) và làng (mura) hợp thành 5 gun.

[sửa] Kinh tế

  • GDP: 40,9 ngàn tỷ ¥
  • Sản lượng công nghiệp hàng năm: 17,2 ngàn tỷ ¥
  • Doanh số bán lẻ hàng năm: 76,6 ngàn tỷ ¥

Các công ty lớn đóng ở tỉnh Osaka gồm có Hankyu, Kintetsu, Matsushita, Sharp, Sanyo, Nissin, Suntory and Glico.

[sửa] Cơ cấu dân số

Dân số năm 2000 theo điều tra dân số quốc gia là 8.804.806 người, chiếm 7% tổng dân Nhật Bản, xếp thứ 2 sau Tokyo.

[sửa] Văn hóa

[sửa] Các trường đại học ở tỉnh Osaka

[sửa] Osaka trong văn hóa phổ thông

[sửa] Thể thao

Bóng đá
Bóng chày
Bóng rổ
Bóng chuyền

[sửa] Du lịch

Tỉnh Osaka có 3 sân bay là (Sân bay quốc tế Kansai, Sân bay quốc tế Osaka, và Sân bay Yao).

[sửa] Biểu tượng của tỉnh

Biểu tượng của tỉnh Osaka, gọi là sennari byōtan hay "thousand gourds," was originally the crest of Toyotomi Hideyoshi, the feudal lord of Osaka Castle.

[sửa] Linh tinh

  • Until the reclamation of the Kansai International Airport island, Osaka was the smallest prefecture by area; it is now merely the second-smallest[cần chú thích].
  • Osaka is the only unlandlocked prefecture that does not have any natural islands.
  • In 2000, Osaka became the first prefecture in Japan to elect a woman governor.

[sửa] Liên kết ngoài

Sửa đổi

Các tỉnh của Nhật Bản (47) Cờ Nhật Bản
Aichi | Akita | Aomori | Chiba | Ehime | Fukui | Fukuoka | Fukushima | Gifu | Gunma | Hiroshima | Hokkaidō | Hyogo |
Ibaraki | Ishikawa | Iwate | Kagawa | Kagoshima | Kanagawa | Kochi | Kumamoto | Kyoto | Mie | Miyagi | Miyazaki |
Nagano | Nagasaki | Nara | Niigata | Oita | Okayama | Okinawa | Osaka | Saga | Saitama | Shiga | Shimane |
Shizuoka | Tochigi | Tokushima | Tokyo | Tottori | Toyama | Wakayama | Yamagata | Yamaguchi | Yamanashi
Công cụ cá nhân