Tổ chức tín dụng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tổ chức tín dụngdoanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.

Tổ chức tín dụng bao gồm hai loại: ngân hàngtổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Ngân hàng[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Ngân hàng

Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác.

Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, quỹ đầu tư và công ty bảo hiểm.

Xem thêm: Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính

Tổ chức tín dụng và định chế tài chính[sửa | sửa mã nguồn]

Nội hàm của khái niệm Tổ chức Tín dụng nhỏ hơn của khái niệm Định chế tài chính. Định chế tài chính hay Tổ chức tài chính là các tổ chức thương mại và công cộng hoạt động trong lĩnh vực tài chính, tham gia vào việc trao đổi, cho vay, đi mượn và đầu tư tiền tệ. Thuật ngữ này thường được sử dụng để thay thế cho thuật ngữ các trung gian tài chính. Theo quy ước, các định chế tài chính gồm có các Tổ chức tín dụng, Công ty bảo hiểm, Công ty Quản lý quỹ, Quỹ đầu tư và những người môi giới đầu tư

Hoạt động của tổ chức tín dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Các hoạt động chủ yếu của một tổ chức tín dụng

  • Huy động vốn: gồm Nhận tiền gửi, Phát hành giấy tờ có giá, Vay vốn giữa các tổ chức tín dụng, Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước.
  • Cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính.
  • Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản, Dịch vụ thanh toán, Dịch vụ ngân quỹ, tham gia các hệ thống thanh toán.
  • Các hoạt động khác: Góp vốn, mua cổ phần, Tham gia thị trường tiền tệ, Kinh doanh ngoại hối và vàng, Nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, Kinh doanh bất động sản, Kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm, Dịch vụ tư vấn...

Các loại tổ chức tín dụng ở Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng (2004), ở Việt Nam có các loại tổ chức tín dụng sau:

  • Các tổ chức tín dụng nhà nước
  • Các ngân hàng thương mại cổ phần đô thị
  • Các ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn
  • Các chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Các ngân hàng liên doanh
  • Các công ty tài chính
  • Các công ty cho thuê tài chính
  • Văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài
  • Ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài.