Hải quan Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tổng cục Hải quan Việt Nam)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hải quan Việt Nam

Biểu trưng của Hải quan Việt Nam
Gọi tắt GDVC
Khẩu hiệu Chuyên nghiệp, Minh bạch, Hiệu quả
Thành lập 10 tháng 9 năm 1945 (1945-09-10) (69 năm trước)
Tình trạng pháp lý Tổng cục
Mục đính Thu thuế quan, chống buôn lậu
Trụ sở chính Lô E, Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Tọa độ 21°01′17″B 105°47′21″Đ / 21,021295°B 105,789108°Đ / 21.021295; 105.789108
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Việt
Tổng cục trưởng Nguyễn Ngọc Túc
Trang web http://www.customs.gov.vn

Tổng cục Hải quan (tên giao dịch tiếng Anh: General Department of Vietnam Customs) là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính với chức năng quản lý Nhà n­ước về Hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam, đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối hoặc tiền Việt Nam qua biên giới.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 10/9/1945, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp được uỷ quyền của Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoàSắc lệnh số 27 - SL thành lập Sở thuế quan và thuế gián thu khai sinh ngành hải quan Việt Nam với nhiệm vụ: Thu các quan thuế nhập cảnhxuất cảnh, thu thuế gián thu. Sau đó, Ngành được giao thêm nhiệm vụ chống buôn lậu thuốc phiện và có quyền định đoạt, hoà giải đối với các vụ vi phạm về thuế quanthuế gián thu.

Giai đoạn 1945-1954, cả nước bước vào cuộc Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm l­ược. Hải quan Việt Nam phối hợp cùng các lực l­ượng thực hiện chủ trương bao vây kinh tế và đấu tranh kinh tế với địch. Nhiệm vụ chính trị của Hải quan Việt Nam thời kỳ này là bám sát và phục vụ kịp thời nhiệm vụ của Cách mạng, tạo nguồn thu cho Ngân sách quốc gia, kiểm soát hàng hoá xuất nhập khẩu, đấu tranh chống buôn lậu giữa vùng tự do và vùng tạm chiếm.

Giai đoạn 1954-1975,Hải quan Việt Nam đ­ược xác định là công cụ bảo đảm thực hiện đúng đắn chế độ Nhà n­ước độc quyền ngoại thương, ngoại hối, thi hành chính sách thuế quan (thu thuế hàng hoá phi mậu dịch) tiếp nhận hàng hoá viện trợ và chống buôn lậu qua biên giới. Năm 1973 Hiệp định Paris đ­ược ký kết chấm dứt chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc. Hải quan Việt Nam huấn luyện, chuẩn bị các điều kiện triển khai công tác khi miền Nam đ­ược giải phóng.

Sau khi thống nhất đất n­ước Hải quan triển khai hoạt động trên địa bàn cả n­ước từ tuyến biên giới phía Bắc đến tuyến biên giới phía Tây Nam, các cảng biển, Sân bay quốc tế, B­ưu cục ngoại dịch, Trạm chở hàng. Do yêu cầu quản lý tập trung thống nhất, Chính phủ đã có Quyết định số 80/CT ngày 5/3/1979 quyết định chuyển tổ chức Hải quan địa phương thuộc UBND tỉnh, thành phố về thuộc Cục Hải quan, Bộ Ngoại th­ương.

Ngày 24/2/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký lệnh công bố Pháp lệnh Hải quan. Pháp lệnh gồm 51 điều, chia làm 8 chương, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/1990. Pháp lệnh Hải quan xác định chức năng của Hải quan Việt Nam là Quản lý Nhà n­ước về Hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam, đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối hoặc tiền Việt Nam qua biên giới. Bộ máy tổ chức của Hải quan Việt Nam được xác định rõ,tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất, d­ưới sự chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng Bộ Trưởng.

Lãnh đạo Hải quan[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng cục trưởng Nguyễn Ngọc Túc
  • Phó Tổng cục trưởng
    • Vũ Ngọc Anh
    • Nguyễn Văn Cẩn
    • Hoàng Việt Cường
    • Nguyễn Dương Thái
    • Nguyễn Công Bình

Các đời Tổng cục trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Điều 3, Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ, cơ cấu tổ chức Tổng cục Hải quan gồm:

Cơ quan Tổng cục Hải quan ở Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Vụ Pháp chế;
  2. Vụ Hợp tác quốc tế;
  3. Vụ Tổ chức cán bộ;
  4. Vụ Tài vụ - Quản trị;
  5. Văn phòng (có đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh);
  6. Thanh tra;
  7. Cục Giám sát quản lý về hải quan;
  8. Cục Thuế xuất nhập khẩu;
  9. Cục Điều tra chống buôn lậu;
  10. Cục Kiểm tra sau thông quan;
  11. Ban Quản lý rủi ro hải quan;
  12. Cục Công nghệ thông tinThống kê hải quan;
  13. Trung tâm Phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (có Chi nhánh ở một số khu vực);
  14. Viện Nghiên cứu Hải quan;
  15. Trường Hải quan Việt Nam;
  16. Báo Hải quan.

Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm 1 khoản 1 Điều này là tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ điểm m đến điểm p là tổ chức sự nghiệp.

Các cơ quan hải quan ở địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

a) Các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Tổng cục Hải quan:gồm 36 cục HQ

- Cục Hải quan thành phố Hà Nội (quản lý địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh Vĩnh Phúc, Yên Bái, Phú Thọ[1]Hòa Bình)

- Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh

- Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng

- Cục Hải quan thành phố Hải Phòng (quản lý địa bàn thành phố Hải Phòng và các tỉnh Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên[2])

- Cục Hải quan thành phố Cần Thơ (quản lý địa bàn thành phố Cần Thơ và các tỉnh Vĩnh Long, Sóc Trăng[3], Hậu Giang, Trà Vinh)

- Cục Hải quan tỉnh An Giang

- Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh (quản lý địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên)

- Cục Hải quan tỉnh Bình Định (quản lý địa bàn các tỉnh Bình Định, Phú Yên[4])

- Cục Hải quan tỉnh Bình Dương

- Cục Hải quan tỉnh Bình Phước

- Cục Hải quan tỉnh Cà Mau (quản lý địa bàn các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu[5])

- Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng (quản lý địa bàn các tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn[6])

thường phục của cán bộ ngành Hải quan

- Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk (quản lý địa bàn các tỉnh Đắk Lắk, Đắk NôngLâm Đồng[7])

- Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai (quản lý địa bàn các tỉnh Đồng Nai và Bình Thuận[8])

- Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp

- Cục Hải quan tỉnh Điện Biên (quản lý địa bàn các tỉnh Điện Biên, Lai ChâuSơn La[9])

- Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum (quản lý địa bàn các tỉnh Gia Lai và Kon Tum[10])

- Cục Hải quan tỉnh Hà Giang (quản lý địa bàn các tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang)

- Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh

- Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang

- Cục Hải quan tỉnh Khánh Hoà (quản lý địa bàn các tỉnh Khánh Hoà và Ninh Thuận[11])

- Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn (quản lý địa bàn các tỉnh Lạng Sơn [12])

- Cục Hải quan tỉnh Lào Cai (quản lý địa bàn các tỉnh Lào Cai)

- Cục Hải quan tỉnh Long An (quản lý địa bàn các tỉnh Long An, Tiền GiangBến Tre[13])

- Cục Hải quan tỉnh Nghệ An

- Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình

- Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

- Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh

- Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi

- Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị

- Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh

- Cục Hải quan tỉnh Thanh Hoá (quản lý địa bàn các tỉnh Thanh Hoá, Ninh Bình, Hà NamNam Định[14])

- Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế

b) Các Chi cục Hải quan: Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

c) Các đơn vị quy định tại điểm a và điểm b khoản này có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Hợp tác quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 1 tháng 7 năm 1993, Hải quan Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Hội đồng Hợp tác Hải quan (CCC), nay là Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO). Sau khi trở thành thành viên của WCO, Hải quan Việt Nam đã tham gia Công ước KYOTO về Đơn giản hoá và Hài hoà hoá Thủ tục Hải quan (Năm 1997), Công ước Hài hoà Mô tả và Mã hoá Hàng hoá (Công ước HS) (Năm 1998). Từ năm 2000 đến nay, Hải quan Việt Nam đã và đang tiến hành các bước chuẩn bị cần thiết để tham gia Công ước KYOTO Sửa đổi.

Trong 2 năm 1999 - 2000 Hải quan Việt Nam đã ký kết và thực hiện 2 Dự án với n­ước ngoài: Dự án VIE - 97/059 do UNDP tài trợ về "tăng cường năng lực cho Hải quan Việt Nam thực hiện công tác quản lý xuất nhập khẩu và hội nhập quốc tế" và Dự án nghiên cứu khả thi do cơ quan Phát triển và Th­ương mại Hoa Kỳ (TDA) và Công ty UNISYS tài trợ về công nghệ thông tin tiến tới áp dụng công nghệ trao đổi dữ liệu điện tử EDI".

Ngày 29 tháng 12 năm 2003, Hải quan Việt Nam bắt đầu thực hiện việc xác định trị giá Hải quan theo Hiệp định Trị giá GATT của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Cho đến nay, Hải quan Việt Nam đã triển khai áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan theo GATT đối với hàng hoá đến từ 51 Quốc gia trên toàn cầu.

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giai đoạn 1954-1975

-Huân ch­ương Lao động Hạng hai (toàn ngành)

-Huân chương Lao động Hạng ba (toàn ngành)

-11 đơn vị và cá nhân được tặng thưởng Huân chương Lao độngHuân ch­ương Chiến công các hạng

-Huân ch­ương Độc lập Hạng nhì

-Huân chương Hồ Chí Minh (1995)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Website Tổng cục Hải quan. “Cục Hải quan thành phố Hà Nội”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012. 
  2. ^ Website Tổng cục Hải quan. “Cục Hải quan Hải Phòng”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012. 
  3. ^ Website Tổng cục Hải quan. “Cục Hải quan Cần Thơ”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012. 
  4. ^ Website Tổng cục Hải quan. “Cục Hải quan Bình Định”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012. 
  5. ^ Website Tổng cục Hải quan. “Cục Hải quan Cà Mau”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012. 
  6. ^ Website Tổng cục Hải quan. “Cục Hải quan Cao Bằng”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012. 
  7. ^ Website Tổng cục Hải quan. “Cục Hải quan Đắk Lắk”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012. 
  8. ^ Website Hải quan Đồng Nai. “Bộ máy tổ chức”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012. 
  9. ^ Website Tổng cục Hải quan. “Cục Hải quan Điện Biên”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012. 
  10. ^ Website Tổng cục Hải quan. “Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012. 
  11. ^ Báo Pháp luật thành phố Hồ Chí Minh. “Thành lập Chi cục Hải quan Ninh Thuận”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012. 
  12. ^ Website Tổng cục Hải quan. “Cục Hải quan Lạng Sơn”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012. 
  13. ^ Website Hải quan Long An. “Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012. 
  14. ^ Website Tổng cục Hải quan. “Cục Hải quan Thanh Hoá”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]