Tổng thống Việt Nam Cộng hòa
Tổng thống Việt Nam Cộng hòa là danh xưng chức vụ của người đứng đầu và giữ vai trò Nguyên thủ Việt Nam Cộng hòa trong giai đoạn 1955-1963 và 1967-1975.
Mục lục |
Chức vị Tổng thống Việt Nam Cộng hòa là chức vị chính thức được thành lập bởi Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa, do dân chúng bầu trong qua cuộc bầu cử trực tiếp. Mặc dù mang tính dân cử rất cao, nhưng trên thực tế, do điều kiện chiến tranh, hầu hết thời gian tồn tại của mình, hầu hết các vị Tổng thống Việt Nam Cộng hòa đều ít nhiều bị chỉ trích về sự độc tài.
Trong suốt thời gian 20 năm tồn tại, chế độ Việt Nam Cộng hòa có 2 lần thay đổi lớn dẫn đến sự thay đổi về quy định về chức vị Tổng thống. Theo Hiến pháp Đệ nhất cộng hòa, Tổng thống kiêm quyền đứng đầu chính phủ (Thủ tướng). Theo Hiến pháp Đệ nhị cộng hòa, tuy có sự phần quyền với chính phủ, đứng đầu bởi Thủ tướng, nhưng Tổng thống vẫn có quyền chỉ định và bãi miễn thủ tướng.
[sửa] Danh sách
Trong lịch sử tồn tại chính thể VNCH, chỉ có 4 cá nhân chính thức giữ chức vị Tổng thống Việt Nam Cộng hòa được ghi nhận trong lịch sử:
| Thứ tự | Tên | Huy hiệu | Thời gian tại nhiệm | Đảng phái | Chức vụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngô Đình Diệm |
|
26 tháng 10, 1955 - 2 tháng 11, 1963 8 năm, 7 ngày |
Đảng Cần lao Nhân vị | Bị lật đổ và sát hại trong cuộc Đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1963 |
| 2 | Nguyễn Văn Thiệu |
|
1 tháng 9, 1967 - 21 tháng 4, 1975 7 năm, 232 ngày |
Đảng Dân chủ | |
| 3 | Trần Văn Hương |
|
21 tháng 4, 1975 - 28 tháng 4, 1975 0 năm, 7 ngày |
Đảng Phục hưng | Kế vị theo Hiến pháp sau khi Tổng thống Thiệu từ chức |
| 4 | Dương Văn Minh |
|
28 tháng 4, 1975 - 30 tháng 4, 1975 0 năm, 2 ngày |
Lực lượng thứ ba | Tổng thống cuối cùng, do Quốc hội trao quyền. |
[sửa] Xem thêm
[sửa] Tham khảo
|
||||||||