Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ
| Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ | |
Đương nhiệm: Đại tướng Martin Dempsey từ 30 tháng 5 năm 2011 |
|
| Người đầu tiên | Omar Bradley |
|---|---|
| Được lập | 19 tháng 8, 1949 |
| Website: | Website chính thức |
|
|
|
Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ (tiếng Anh:Chairman of the Joint Chiefs of Staff), theo luật, là chức vụ sĩ quan cao cấp nhất của Quân đội Hoa Kỳ,[1] và là cố vấn quân sự chính của Tổng thống Hoa Kỳ, Hội đồng An ninh Quốc gia Hoa Kỳ, và Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ.[2][3] Tổng tham mưu trưởng Liên quân là chức vị cao hơn tất cả những người đứng đầu các quân chủng nhưng không có thực quyền tư lệnh tác chiến đối với những người đứng đầu này hay quân chủng của họ.[1] Ông là người chủ trì các cuộc họp và điều hợp những nỗ lực của Bộ tổng tham mưu Liên quân Hoa Kỳ (JCS) gồm có Tổng tham mưu trưởng, Tổng tham mưu phó Liên quân Hoa Kỳ, Tham mưu trưởng Lục quân Hoa Kỳ, Tham mưu trưởng Không quân Hoa Kỳ, Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ, Tham mưu trưởng Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ.[2] Bộ tổng tham mưu Liên quân Hoa Kỳ có các văn phòng đặt trong Ngũ Giác Đài.
Mặc dù văn phòng Tổng tham mưu trưởng được xem là rất quan trọng và quyền lực cao nhưng cả hai Tổng tham mưu trưởng và Tổng tham mưu phó không có bất cứ thực quyền tư lệnh nào đối với các lực lượng tác chiến. Đạo luật Goldwater-Nichols đặt thứ tự chỉ huy từ Tổng thống Hoa Kỳ đến Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ rồi trực tiếp đến các tư lệnh các Bộ tư lệnh Tác chiến Thống nhất.[4] Tuy nhiên các tham mưu trưởng có thực quyền điều động nhân sự và trông coi việc phân bố nhân lực và nguồn lực cho các bộ tư lệnh tác chiến trong các quân chủng của mình. Tổng tham mưu trưởng cũng có thể gởi thông điệp từ Tổng thống và Bộ trưởng Quốc phòng đến các tư lệnh tác chiến[5] cũng như phân phối ngân sách phụ đến cho các vị tư lệnh tác chiến nếu cần thiết.[6] Ông cũng thực thi tất cả các chức năng khác được diễn tả dưới Mục 153, Điều 10, Bộ luật Hoa Kỳ hay phân bố các nhiệm vụ hoặc trách nhiệm cho các sĩ quan khác trong bộ tổng tham mưu dưới danh nghĩa của mình.
Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ được một vị tướng 3-sao có chức vụ là "Giám đốc Bộ Tổng tham mưu" giúp đỡ về mặt điều hành bộ tổng tham mưu mà gồm có những thành phần với các con số sĩ quan bằng nhau từ các quân chủng Hải, Lục, Không quân và Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ được điều động đến để giúp Tổng tham mưu trưởng về phương hướng, hoạt động chiến lược thống nhất cũng như liên kết các lực lượng hải, lục, không quân.
Thủy sư đô đốc William D. Leahy của Hải quân Hoa Kỳ đã phục vụ trong vai trò Tham mưu trưởng của Tổng tư lệnh Lục quân và Hải quân Hoa Kỳ từ 20 tháng 7 năm 1942 đến 21 tháng 3 năm 1949. Chức danh này của Leahy là tiền thân của chức vụ Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ.
Tổng tham mưu trưởng Liên quân được Tổng thống Hoa Kỳ đề cử và phải được đa số phiếu của Thượng viện Hoa Kỳ xác nhận mới được bổ nhiệm.[1] Theo luật, Tổng tham mưu trưởng được bổ nhiệm với cấp bậc đại tướng hay đô đốc 4-sao.[1]
Mục lục |
Tham mưu trưởng của Tổng tư lệnh Lục quân và Hải quân (tên ban đầu của chức vụ này) [sửa]
| Tên | Hình | Quân chủng | Bắt đầu nhiệm kỳ | Kết thúc nhiệm kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Thủy sư đô đốc William D. Leahy | Hải quân Hoa Kỳ | July 20, 1942 | March 21, 1949 |
Danh sách các Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ [sửa]
| Tên | Hình | Quân chủng | Bắt đầu nhiệm kỳ | Kết thúc nhiệm kỳ | Được bổ nhiệm bởi | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Thống tướng lục quân Omar Bradley | Lục quân | 19/08/1949 | 15/08/1953 | Tổng thống Harry Truman | |
| 2. | Đô đốc Arthur W. Radford | Hải quân | 15/08/1953 | 15/08/1957 | Tổng thống Dwight D. Eisenhower | |
| 3. | Đại tướng Nathan F. Twining | Không quân | 15/08/1957 | 30/09/1960 | Tổng thống Dwight D. Eisenhower | |
| 4. | Đại tướng Lyman Lemnitzer | Lục quân | 01/10/1960 | 30/09/1962 | Tổng thống Dwight D. Eisenhower | |
| 5. | Đại tướng Maxwell D. Taylor | Lục quân | 01/10/1962 | 01/07/1964 | Tổng thống John F. Kennedy | |
| 6. | Đại tướng Earle Wheeler | Lục quân | 03/07/1964 | 02/07/1970 | Tổng thống Lyndon B. Johnson | |
| 7. | Đô đốc Thomas H. Moorer | Hải quân | 02/07/1970 | 01/07/1974 | Tổng thống Richard Nixon | |
| 8. | Đại tướng George S. Brown | Không quân | 01/07/1974 | 20/06/1978 | Tổng thống Richard Nixon | |
| 9. | Đại tướng David C. Jones | Không quân | 21/06/1978 | 18/06/1982 | Tổng thống Jimmy Carter | |
| 10. | Đại tướng John W. Vessey Jr. | Lục quân | 18/06/1982 | 30/09/1985 | Tổng thống Ronald Reagan | |
| 11. | Đô đốc William J. Crowe, Jr. | Hải quân | 01/10/1985 | 30/09/1989 | Tổng thống Ronald Reagan | |
| 12. | Đại tướng Colin Powell | Lục quân | 01/01/1989 | 30/09/1993 | Tổng thống George H.W. Bush | |
| (quyền) | Đô đốc David E. Jeremiah | Hải quân | 01/10/1993 | 24/10/1993 | Tổng thống Bill Clinton | |
| 13. | Đại tướng John Shalikashvili | Lục quân | 25/10/1993 | 30/09/1997 | Tổng thống Bill Clinton | |
| 14. | Đại tướng Hugh Shelton | Lục quân | 01/10/1997 | 30/09/2001 | Tổng thống Bill Clinton | |
| 15. | Đại tướng Richard B. Myers | Không quân | 01/10/2001 | 30/09/2005 | Tổng thống George W. Bush | |
| 16. | Đại tướng Peter Pace | Thủy quân lục chiến | 01/10/2005 | 30/09/2007 | Tổng thống George W. Bush | |
| 17. | Đô đốc Michael Mullen | Hải quân | 01/10/2007 | 30/5/2011 | Tổng thống George W. Bush Tổng thống Barack Obama |
|
| 18. | Đại tướng Martin Dempsey | Lục quân | 30/05/2011 | đến nay | Tổng thống Barack Obama |
Tổng số tham mưu trưởng liên quân Hoa Kỳ theo quân chủng [sửa]
- Không quân Hoa Kỳ - 4
- Lục quân Hoa Kỳ - 9
- Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ - 1
- Hải quân Hoa Kỳ - 4
Ghi chú: Danh sách này không tính Tham mưu trưởng của Tổng tư lệnh Lục quân và Hải quân (tiền thân của chức vụ tổng tham mưu trưởng liên quân Hoa Kỳ) và Quyền Tổng tham mưu trưởng Liên quân, đô đốc Jeremiah.
Chú thích [sửa]
- ^ a b c d [1] 10 USC 152. Chairman: appointment; grade and rank
- ^ a b [2] 10 USC 151. Joint Chiefs of Staff: composition; functions
- ^ [3] Goldwater-Nichols Act of 1986
- ^ [4] 10 USC 162. Combatant commands: assigned forces; chain of command
- ^ [5] 10 USC 163. Role of Chairman of Joint Chiefs of Staff
- ^ [6] 10 USC 166a. Combatant commands: funding through the Chairman of Joint Chiefs of Staff
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ |