Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ
General Martin E. Dempsey, CJCS, official portrait 2012.jpg
Đương nhiệm:
Đại tướng Martin Dempsey
từ 30 tháng 5 năm 2011
Người đầu tiên Omar Bradley
Được lập 19 tháng 8, 1949
Website: Website chính thức
Flag of the Chairman of the US Joint Chiefs of Staff.svg

Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ (tiếng Anh:Chairman of the Joint Chiefs of Staff), theo luật, là chức vụ sĩ quan cao cấp nhất của Quân đội Hoa Kỳ,[1] và là cố vấn quân sự chính của Tổng thống Hoa Kỳ, Hội đồng An ninh Quốc gia Hoa Kỳ, và Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ.[2][3] Tổng tham mưu trưởng Liên quân là chức vị cao hơn tất cả những người đứng đầu các quân chủng nhưng không có thực quyền tư lệnh tác chiến đối với những người đứng đầu này hay quân chủng của họ.[1] Ông là người chủ trì các cuộc họp và điều hợp những nỗ lực của Hội đồng Tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ (JCS) gồm có Tổng tham mưu trưởng, Tổng tham mưu phó Liên quân Hoa Kỳ, Tham mưu trưởng Lục quân Hoa Kỳ, Tham mưu trưởng Không quân Hoa Kỳ, Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ, Tham mưu trưởng Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ.[2] Bộ tổng tham mưu Liên quân Hoa Kỳ có các văn phòng đặt trong Ngũ Giác Đài.

Mặc dù văn phòng Tổng tham mưu trưởng được xem là rất quan trọng và quyền lực cao nhưng cả hai Tổng tham mưu trưởng và Tổng tham mưu phó không có bất cứ thực quyền tư lệnh nào đối với các lực lượng tác chiến. Đạo luật Goldwater-Nichols đặt thứ tự chỉ huy từ Tổng thống Hoa Kỳ đến Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ rồi trực tiếp đến các tư lệnh các Bộ tư lệnh Tác chiến Thống nhất.[4] Tuy nhiên các tham mưu trưởng có thực quyền điều động nhân sự và trông coi việc phân bố nhân lực và nguồn lực cho các bộ tư lệnh tác chiến trong các quân chủng của mình. Tổng tham mưu trưởng cũng có thể gởi thông điệp từ Tổng thống và Bộ trưởng Quốc phòng đến các tư lệnh tác chiến[5] cũng như phân phối ngân sách phụ đến cho các vị tư lệnh tác chiến nếu cần thiết.[6] Ông cũng thực thi tất cả các chức năng khác được diễn tả dưới Mục 153, Điều 10, Bộ luật Hoa Kỳ hay phân bố các nhiệm vụ hoặc trách nhiệm cho các sĩ quan khác trong bộ tổng tham mưu dưới danh nghĩa của mình.

Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ được một vị tướng 3-sao có chức vụ là "Giám đốc Bộ Tổng tham mưu" giúp đỡ về mặt điều hành bộ tổng tham mưu mà gồm có những thành phần với các con số sĩ quan bằng nhau từ các quân chủng Hải, Lục, Không quân và Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ được điều động đến để giúp Tổng tham mưu trưởng về phương hướng, hoạt động chiến lược thống nhất cũng như liên kết các lực lượng hải, lục, không quân.

Thủy sư đô đốc William D. Leahy của Hải quân Hoa Kỳ đã phục vụ trong vai trò Tham mưu trưởng của Tổng tư lệnh Lục quân và Hải quân Hoa Kỳ từ 20 tháng 7 năm 1942 đến 21 tháng 3 năm 1949. Chức danh này của Leahy là tiền thân của chức vụ Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ.

Tổng tham mưu trưởng Liên quân được Tổng thống Hoa Kỳ đề cử và phải được đa số phiếu của Thượng viện Hoa Kỳ xác nhận mới được bổ nhiệm.[1] Theo luật, Tổng tham mưu trưởng được bổ nhiệm với cấp bậc đại tướng hay đô đốc 4-sao.[1]

Tham mưu trưởng của Tổng tư lệnh Lục quân và Hải quân (tên ban đầu của chức vụ này)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Hình Quân chủng Bắt đầu nhiệm kỳ Kết thúc nhiệm kỳ
1. Thủy sư đô đốc William D. Leahy               William Leahy cropped.jpg Hải quân Hoa Kỳ July 20, 1942       March 21, 1949       

Danh sách các Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Hình Quân chủng Bắt đầu nhiệm kỳ Kết thúc nhiệm kỳ Được bổ nhiệm bởi
1. Thống tướng lục quân Omar Bradley General of the Army Omar Bradley.jpg Lục quân 19/08/1949 15/08/1953 Tổng thống Harry Truman
2. Đô đốc Arthur W. Radford ADM Arthur Radford.JPG Hải quân 15/08/1953 15/08/1957 Tổng thống Dwight D. Eisenhower
3. Đại tướng Nathan F. Twining Nathan Twining 02.jpg Không quân 15/08/1957 30/09/1960 Tổng thống Dwight D. Eisenhower
4. Đại tướng Lyman Lemnitzer Lyman L. Lemnitzer.jpg Lục quân 01/10/1960 30/09/1962 Tổng thống Dwight D. Eisenhower
5. Đại tướng Maxwell D. Taylor Maxwell D Taylor official portrait.jpg Lục quân 01/10/1962 01/07/1964 Tổng thống John F. Kennedy
6. Đại tướng Earle Wheeler Earle Wheeler official photo.JPEG Lục quân 03/07/1964 02/07/1970 Tổng thống Lyndon B. Johnson
7. Đô đốc Thomas H. Moorer ADM Thomas Moorer.JPG Hải quân 02/07/1970 01/07/1974 Tổng thống Richard Nixon
8. Đại tướng George S. Brown GEN George Brown.JPG Không quân 01/07/1974 20/06/1978 Tổng thống Richard Nixon
9. Đại tướng David C. Jones David C Jones official portrait.jpg Không quân 21/06/1978 18/06/1982 Tổng thống Jimmy Carter
10. Đại tướng John W. Vessey Jr. Gen John Vessey Jr.JPG Lục quân 18/06/1982 30/09/1985 Tổng thống Ronald Reagan
11. Đô đốc William J. Crowe, Jr. Adm William Crowe Jr.JPG Hải quân 01/10/1985 30/09/1989 Tổng thống Ronald Reagan
12. Đại tướng Colin Powell GEN Colin Powell.JPG Lục quân 01/01/1989 30/09/1993 Tổng thống George H.W. Bush
(quyền) Đô đốc David E. Jeremiah ADM David E Jeremiah.JPG Hải quân 01/10/1993 24/10/1993 Tổng thống Bill Clinton
13. Đại tướng John Shalikashvili General John Shalikashvili military portrait, 1993.JPEG Lục quân 25/10/1993 30/09/1997 Tổng thống Bill Clinton
14. Đại tướng Hugh Shelton General Henry Shelton, official portrait 2.jpg Lục quân 01/10/1997 30/09/2001 Tổng thống Bill Clinton
15. Đại tướng Richard B. Myers Richard Myers official portrait.jpg Không quân 01/10/2001 30/09/2005 Tổng thống George W. Bush
16. Đại tướng Peter Pace Peter Pace official portrait.jpg Thủy quân lục chiến 01/10/2005 30/09/2007 Tổng thống George W. Bush
17. Đô đốc Michael Mullen Michael Mullen, CJCS, official photo portrait, 2007.jpg Hải quân 01/10/2007 30/5/2011 Tổng thống George W. Bush
Tổng thống Barack Obama
18. Đại tướng Martin Dempsey General Martin E. Dempsey, CJCS, official portrait 2012.jpg Lục quân 30/05/2011 đến nay Tổng thống Barack Obama

Tổng số tham mưu trưởng liên quân Hoa Kỳ theo quân chủng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Không quân Hoa Kỳ - 4
  • Lục quân Hoa Kỳ - 9
  • Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ - 1
  • Hải quân Hoa Kỳ - 4

Ghi chú: Danh sách này không tính Tham mưu trưởng của Tổng tư lệnh Lục quân và Hải quân (tiền thân của chức vụ tổng tham mưu trưởng liên quân Hoa Kỳ) và Quyền Tổng tham mưu trưởng Liên quân, đô đốc Jeremiah.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b [1] 10 USC 152. Chairman: appointment; grade and rank
  2. ^ a ă [2] 10 USC 151. Joint Chiefs of Staff: composition; functions
  3. ^ [3] Goldwater-Nichols Act of 1986
  4. ^ [4] 10 USC 162. Combatant commands: assigned forces; chain of command
  5. ^ [5] 10 USC 163. Role of Chairman of Joint Chiefs of Staff
  6. ^ [6] 10 USC 166a. Combatant commands: funding through the Chairman of Joint Chiefs of Staff

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]