Từ kế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Từ kế hay máy đo từ là một thiết bị được sử dụng để đo đạc cường độ và hướng của từ trường trong một khu vực lân cận thiết bị. Sự biến đổi từ tính từ nơi này đến nơi khác cũnh như khác biệt từ trường của Trái Đất (quyển từ) có thể là do sự khác biệt của các đá trong tự nhiên và tương tác giữa các hạt mang điện từ Mặt Trời và quyển từ của các hành tinh.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Từ kế được ứng dụng trong thăm dò địa vật lý, chúng thường được lắp trên các máy bay để đo đạc dị thường từ dưới mặt đất, chủ yếu là tìm kiếm các quặng sắt bởi vì nó có thể phát hiện được những biến đổi từ tính gây ra bởi loại quặng này.[1]. Từ kế cũng được sử dụng để nhận dạng các điểm khảo cổ, tàu chìm và các dạng bị chôn vùi khác. Máy dò dị thường từ để nhận dạng các tàu ngầm dùng cho mục đích quân sự.

Chúng cũng được sử dụng trong quá trình khoan định hướng để nhận dạng góc phương vị của cần khoan gần choòng khoan. Chúng được lắp đặt đồng thời với gia tốc kế trong cần khoan vì thế có thể nhận biết được độ nghiêng và góc phương vị của choòng khoan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]