Tỷ lệ lạm phát

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tỷ lệ lạm phát (tiếng Anh: Inflation rate) là tốc độ tăng mặt bằng giá của nền kinh tế. Nó cho thấy mức độ lạm phát của nền kinh tế. Thông thường, người ta tính tỷ lệ lạm phát dựa vào chỉ số giá tiêu dùng hoặc chỉ số giảm phát GDP. Tỷ lệ lạm phát có thể được tính cho một tháng, một quý, nửa năm hay một năm.

Ý nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Tỷ lệ lạm phát là thước đo tỷ lệ giảm xuống sức mua của đồng tiền. Nó là một biến số được sử dụng để tính toán lãi suất thực cũng như để điểu chỉnh mức lương.

Công thức tính[sửa | sửa mã nguồn]

Tính theo CPI[sửa | sửa mã nguồn]

Nếu Po là mức giá cả trung bình của kỳ hiện tại và P-1 là mức giá của kỳ trước, thì tỷ lệ lạm phát của kỳ hiện tại là:

Tỷ lệ lạm phát = 100% x Po – P-1
P-1

Có một số công thức khác nữa, ví dụ:

Tỷ lệ lạm phát = (log Po - log P-1) x 100%

Về phương pháp tính ra tỷ lệ lạm phát, hai phương pháp thường được sử dụng là:

  • căn cứ thời gian: đo sự thay đổi giá cả của giỏ hàng hóa theo thời gian
  • căn cứ thời gian và cơ cấu giỏ hàng hóa. Phương pháp này ít phổ biến hơn vì còn phải tính toán sự thay đổi cơ cấu, nội dung giỏ hàng hóa.

Thông thường, số liệu tỷ lệ lạm phát được công bố trên báo chí hàng năm được tính theo cách cộng phần trăm tăng CPI của từng tháng trong năm.

Tính theo chỉ số giảm phát GDP[sửa | sửa mã nguồn]

Tỷ lệ lạm phát 2011 so với năm 2010 được tính như sau:

Tỷ lệ lạm phát 2011 = 100 x Chỉ số giảm phát GDP 2011 - Chỉ số giảm phát GDP 2010
Chỉ số giảm phát GDP 2010

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]