TOS-1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
ТОС-1
TOS-1 Buratino
Pháo phản lực TOS-1 trong một cuộc diễu binh ở Quảng trường Đỏ
Loại Pháo phản lực nhiều nòng
Nguồn gốc  Liên Xô /  Nga
Lược sử hoạt động
Trang bị 1987-nay
Quốc gia sử dụng Liên Xô, Nga
Sử dụng trong Chiến tranh Liên Xô-Afghanistan, Chiến tranh Chechnya lần thứ hai
Lược sử chế tạo
Nhà thiết kế Phòng thiết kế Omsk Transmash
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 46 tấn (101,411 lbs)
Chiều dài 9,5 m (31 ft)
Chiều rộng 3,6 m (11,81 ft)
Chiều cao 2,22 m (7,28 ft)
Kíp chiến đấu 3

Cỡ đạn 220 ly (8,66 in)
Tốc độ bắn 30 viên/15 giây
Tầm bắn hiệu quả tối thiểu 400 mét (437,5 yard)
Tầm bắn xa nhất 3.600 mét (3.937 yard)
Với loại tên lửa mới: 6.000 mét (6.562 yard)

Động cơ động cơ Diesel V-12
840 mã lực (626,39 kW)
Hệ thống treo Hệ thống treo trục xoắn
Tầm hoạt động 550 cây số trên đường nhựa
Tốc độ 65 cây số/giờ

TOS-1 (tiếng Nga: ТОС-1 - тяжёлая огнемётная система, có nghĩa là "hệ thống phun lửa hạng nặng") là một pháo phản lực nhiều nòng (tổng cộng 30 nòng) và là một loại vũ khí nhiệt áp của của Liên Xô, đặt trên thân của xe tăng T-72. TOS-1 được thiết kế để tiêu diệt lính bộ binh đối phương trong công sự, tại nơi có địa hình trống trải và trong các loại xe bọc giáp hạng nhẹ. TOS-1 được thử nghiệm lần đầu tiên tại Thung lũng Panjshir trong Chiến tranh Liên Xô-Afghanistan.

Phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Ý tưởng về một pháo phản lực nhiều nòng hạng nặng tầm ngắn có khả năng phóng các tên lửa mang đầu đạn nhiệt áp hay đầu đạn chứa chất cháy xuất hiện vào cuối thập niên 1970. Hệ thống chiến đấu này bao gồm xe cơ giới chiến đấu, tên lửa và xe cơ giới nạp đạn được phát triển vào đầu thập niên 1980 tại Phòng thiết kế Omsk Transmash (KTBM) ở Omsk và được đặt tên là TOS-1. Vũ khí này là một bí mật quốc gia suốt một thời gian dài.

Vai trò của TOS-1 là tiêu diệt bộ binh địch, các loại khí tài, công trình, bao gồm cả các công sự. TOS-1 tác chiến trong sự phối hợp của của bộ binh và xe tăng. Khối lượng lớn của dàn phóng cũng như nhu cầu cao về việc tự bảo vệ (do tầm bắn rất ngắn, khoảng từ 400/600 m đến 6.000 m) khiến thân xe của xe tăng T-72 đã được dùng trên TOS-1. Loại xe cơ giới dùng để nạp đạn sử dụng thân xe của loại xe tải dùng để chạy trên địa hình phức tạp của nông thôn và được trang bị một ống xi-phông dùng cho việc nạp đạn.

TOS-1 mang biệt danh Buratino - một nhân vật nổi tiếng trong tác phẩm của Aleksey Nikolayevich Tolstoy vì "chiếc mũi" dài của dàn phóng tên lửa.

TOS-1 có một biến thể mang tên là TOS-1 "Kaunas" Saratov, với 24 ống phóng tên lửa thay vì 30 như nguyên bản. Khối lượng của biến thể này là 46 tấn với thời gian loạt bắn là 7,5 giây.

Lịch sử tham chiến[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến tranh Liên Xô-Afghanistan[sửa | sửa mã nguồn]

Từ giữa tháng 12 năm 1988 đến tháng 2 năm 1989, 2 xe TOS-1 đã được đưa vào tham chiến thử nghiệm tại thung lũng Charikarsky và Nam Salang trong chiến dịch "Typhoon". Sự xuất hiện của loại vũ khí mới này đã gây ra bất ngờ cho các du kích Afghanistan, giải vây cho đoàn cơ giới Liên Xô đang bị tập kích. Thời gian triển khai - thu hồi nhanh chóng cũng như khả năng công kích chính xác gây ấn tượng cho các nhà quan sát khi TOS-1 được sử dụng tại khu vực vùng núi đá phức tạp không thể công kích bằng không quân hoặc bằng hỏa lực pháo thông thường. Với kết quả đầy ấn tượng này, TOS-1 nhanh chóng được chấp nhận trang bị trong Quân đội Xô viết

Chiến tranh Chechnya lần thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

TOS-1 được sử dụng trong chiến tranh Chechnya lần thứ hai, nhất là tại trận đánh ở làng Komsomolskoye vào tháng 3 năm 2000. Đại tướng Gennady Nikolayevich Troshev đã nhận xét về TOS-1 như sau:

Phải nói rằng hỏa lực của TOS đã giúp đỡ rất nhiều trong việc triển khai tấn công. Độ chính xác và hiệu quả cao của loại vũ khí này được đến kết quả mà các loại vũ khí nhiệt áp khác đã bất lực.

—G. N. Troshev, «Chỗ gãy Chechnya: Nhật ký và Hồi ức», [1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Трошев Г. Н. (2009). Чеченский излом: Дневники и воспоминания. Диалог (bằng tiếng Nga). Мoskva: Время. tr. 356. ISBN 978-5-9691-0471-6.  Đã bỏ qua tham số không rõ |edtion= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]