Taecyeon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Taekyeon
Ok Taekyeon.jpg
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Oh Taek yeon, 오택연, Oh Taecyeon
Sinh 27 tháng 12, 1988 (25 tuổi)
tại Seoul, Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ, Vũ công, Người mẫu, Diễn viên
Năm 2008–nay
Hãng đĩa JYP Entertainment
Hợp tác 2PM
One Day
Bada
Beak Ji Young
Ok Taecyeon
Hangul 옥택연
Hanja (Hán tự) 玉澤演
Romaja quốc ngữ Ok Taek-yeon
McCune-Reischauer Ok T'aegyŏn

Taekyeon là thành viên của nhóm nhạc Hàn Quốc 2PM, vị trí của anh trong nhóm là Rapper chính. Anh được biết đến với hình tượng "quái thú" và khả năng rap rất tốt.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Anh sinh ra tại Seoul, Hàn Quốc nhưng đã chuyển đến Bedford, Massachusetts khoảng bảy năm. Anh là người bạn rất thân của SNSD Tiffany trước khi debut. Taekyeon ban đầu thử giọng cho JYP Entertainment ở thành phố New York và đã được chọn. Taekyeon cũng tham gia các buổi thử giọng như Junho và Chansung trong cuộc thi Superstar Survival, và là thí sinh đầu tiên lọt vào vòng trong. Từ đó anh là học viên của JYP Entertainment. Ngày 4 tháng 9 năm 2008, Taekyeon chính thức ra mắt cùng 2PM với ca khúc "10 Points Out Of 10 Points" trên các sân khấu âm nhạc.

Các hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Anh từng góp mặt trong ca khúc "Yes I'm In Love" của Bada trong album thứ 4 của cô ấy và bài hát của Beak Ji Young năm 2009, "My Ear's Candy".

Taekyeon hiện đang là mc cho show âm nhạc Inkigayo trên kênh SBS với Wooyoung và thành viên Sulli của nhóm f(x).

Ngoài ra Taekyeon còn là thành viên của show truyền hình thực tế "Family Outing 2" cùng với Jo kwon của 2AMIm Yoon Ah của SNSD.

Năm 2010,Taekyeon tham gia vào phim "Cinderella's Sister" của đài KBS cùng Moon Geun Young

Cuối năm 2010- đầu năm 2011 anh tiếp tục góp mặt trong " bom tấn " drama âm nhạc Dream High cùng các idol nổi tiếng khác là Woo Young (2PM), Eunjung (T-ara),Suzy (Miss A), IU và nam diễn viên trẻ Kim Soo Hyun (Key East). Bộ phim đã được công chiếu trên kênh KBS 2 và nhận được rất nhiều sự yêu thích từ các khán giả trẻ tuổi trên toàn châu Á.

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai trò Ghi chú Kênh
2010 Cinderella's Sister Han Jung-woo Vai trò chính KBS2
2011 Dream High Jin Gook / Hyun Shi-hyuk Vai trò chính KBS2
Boku to Star no 99 Nichi Tae-sung Vai trò hỗ trợ Fuji TV
2013 Who Are You? Cha Gun-woo Nam chính tvN
2014 Wonderful Days Kang Dong-hee KBS2

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai trò Phòng thu
2013 Marriage Blue Won-chul Soo Film

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò
2006 SBS Superstar Survival Chính anh
2008 Mnet Hot Blood Chính anh
2008 MBC Idol Army Season 3 Chính anh
2009 SBS Inkigayo Chính anh
2009 Mnet 2PM Wild Bunny Chính anh
2010 SBS Family Outing 2 Chính anh
2011 SBS Running man Với Nichkhun tập 40
SBS 2PM Show Chính anh
2013 KBS A Song For You From 2PM Chính anh
MBC We Got Married World Ver. Với Gui Gui
SBS Running man Với Hwang Chansung tập 150
KBS2 Happy Together 3 Chính anh
KBS2 "The Human Condition" (Cuộc sống không có điện) Với 2PM
KBS2 "The Human Condition" (Cuộc sống không căng thẳng) Chính anh


Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]