Tiếng Tagalog
| Tagalog | ||
|---|---|---|
| Nói tại | Philippines | |
| Khu vực | Trung và Nam Luzon | |
| Tổng số người nói | Ngôn ngữ thứ nhất: 24 triệu
Ngôn ngữ thứ hai: hơn 65 triệu[1] |
|
| Hạng | 40 | |
| Ngữ hệ | Hệ ngôn ngữ Nam Đảo >Malay-Polynesia ->Borneo-Philippines -->Meso Philippines |
|
| Hệ chữ viết | ký tự Latin (Filipino variant); đã từng dùng ký tự Baybayin |
|
| Địa vị chính thức | ||
| Ngôn ngữ chính thức tại | Philippines (dưới dạng tiếng Philippines) | |
| Quy định bởi | Komisyon sa Wikang Filipino (Hội đồng ngôn ngữ Philippines) | |
| Mã ngôn ngữ | ||
| ISO 639-1 | tl | |
| ISO 639-2 | tgl | |
| ISO 639-3 | tgl | |
| Lưu ý: Trang này có thể chứa các kí hiệu ngữ âm IPA ở dạng Unicode. | ||
Tagalog (phát âm: [tɐˈgaːlog]) là một trong những ngôn ngữ chính của Philippines. Đây là ngôn ngữ tại Philippines được nhiều người nói nhất ở quốc gia này.
Tagalog (cũng như ngôn ngữ chuẩn trên thực tế của nó, tiếng Philippines) là ngôn ngữ chính của các phương tiện truyền thông ở Philippines. Đây là ngôn ngữ đầu tiên của giáo dục công cộng. Như tiếng Philippines, cùng với tiếng Anh, nó là một đồng ngôn ngữ chính thức và là quốc ngữ duy nhất của đảo quốc này. Tagalog được sử dụng rộng rãi như một ngôn ngữ chung khắp đất nước này và các cộng đồng người Philippines hải ngoại. Tuy nhiên, trong khi tiếng Tagalog có thể thịnh hành trong những lĩnh vực này thì tiếng Anh, với mức độ thông thạo khác nhau, lại thịnh hành hơn trong lĩnh vực kinh doanh và chính quyền.
- ^ “Educational Characteristics of the Filipinos”. Philippines. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2007.