Talavera, Nueva Ecija

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đô thị Talavera
Vị trí
Bản đồ Nueva Ecija với vị trí của Talavera.
Bản đồ Nueva Ecija với vị trí của Talavera.
Chính quyền
Vùng Central Luzon (Vùng III)
Tỉnh Nueva Ecija
Huyện 1st District
Các Barangay 53
Cấp: hạng 1
Thị trưởng Nerito L. Santos
Số liệu thống kê
Diện tích 140,70 km²
Dân số

     Tổng


105.122

Talavera là một đô thị hạng 1 ở tỉnh Nueva Ecija, Philippines. Theo điều tra dân số năm 2007, đô thị này có dân số 105.122 người trong 19.526 hộ.

Các đô thị giáp ranh: Thành phố CabanatuanSto. Domingo.

Barangay[sửa | sửa mã nguồn]

Talavera được chia thành 53 barangay.


  • Andal Alino (Pob.)
  • Bagong Sikat
  • Bagong Silang
  • Bakal I
  • Bakal II
  • Bakal III
  • Sto. Niño
  • Bantug
  • Bantug Hacienda
  • Basang Hamog
  • Bugtong na Buli
  • Bulac
  • Burnay
  • Calipahan
  • Campos
  • Casulucan Este
  • Collado
  • Dimasalang Norte
  • Dimasalang Sur
  • Dinarayat
  • Esguerra District (Pob.)
  • Gulod
  • Homestead I
  • Homestead II
  • Cabubulaonan
  • Caaniplahan
  • Caputican
  • Kinalanguyan
  • La Torre
  • Lomboy
  • Mabuhay
  • Maestrang Kikay (Pob.)
  • Mamandil
  • Marcos District (Pob.)
  • Purok Matias (Pob.)
  • Matingkis
  • Mabuhay
  • Minabuyoc
  • Pag-asa (Pob.)
  • Paludpod
  • Pantoc Bulac
  • Pinagpanaan
  • Poblacion Sur
  • Pula
  • Pulong San Miguel (Pob.)
  • Sampaloc
  • San Miguel na Munti
  • San Pascual
  • San Ricardo
  • Sibul
  • Sicsican Matanda
  • Tabacao
  • Tagaytay
  • Valle

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Nueva Ecija

Tọa độ: 15°35′02″B 120°55′08″Đ / 15,584°B 120,919°Đ / 15.584; 120.919