Tam giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tam giới (zh. 三界, sa. triloka, traidhātuka, trayo dhātavaḥ, pi. tisso dhātuyo, bo. khams gsum ཁམས་གསུམ་), cũng được gọi là Tam hữu (zh. 三有), là ba cõi của Vòng sinh tử, là nơi mà loài Hữu tình tái sinh trong theo hướng Lục đạo (sa. gati). Khái niệm Tam giới này có thể hiểu là Vũ trụ quan của đạo Phật. Tam giới bao gồm:

1. Dục giới (欲 界; s, p: kāmaloka, kāmadhātu, bo. `dod khams འདོད་ཁམས་, `dod pa`i khams འདོད་པའི་ཁམས་), có Ái dục về giới tính và những ái dục khác.

  • Trong dục giới có những loại hữu tình sau:
Địa ngục (zh. 地獄; naraka)
Ngạ quỷ (zh. 餓鬼, sa. preta)
Súc sinh (畜生, sa. paśu)
Loài người (人世, sa. nāra)
A-tu-la (阿修羅; asura)
Sáu cõi Thiên ở cõi dục (lục dục thiên 六欲天):
Tứ thiên vương (zh. 四天王, sa. cāturmahārājika);
Đao lợi (忉利) hay Tam thập tam thiên (三十三天, sa. trayastriṃśa);
Dạ-ma (夜摩, sa. yāmadeva) hoặc Tu-dạ-ma thiên (須夜摩天, sa. suyāma);
Đâu-suất thiên (兜率天, sa. tuṣita);
Hoá lạc thiên (化樂天, sa. nirmāṇarati);
Tha hoá tự tại thiên (他化自在天, sa. paranirmitavaśavarti);

2. Sắc giới (zh. 色界, sa. rūpaloka, rūpadhātu, bo. gzugs khams གཟུགས་ཁམས་): các vị ở đây thuộc nam tính nhưng đã chấm dứt mọi dục tính, ăn uống, nhưng còn có khoái lạc. Đây là thế giới của các thiên nhân trong cõi Thiền (sa. dhyāna). Hành giả tu tập thiền định có thể tái sinh trong cõi sắc. Sắc giới gồm bốn cõi, mỗi cõi lại được chia làm nhiều cõi thiên khác nhau:

  • Sơ thiền thiên (zh. 初禪天) với ba cõi thiên sau:
Phạm thân thiên (zh. 梵身天, sa. brahmakāyika);
Phạm phụ thiên (zh. 梵輔天, sa. brahmapurohita);
Đại phạm thiên (大梵天, sa. mahābrahmā).
Có hệ thống ghi thêm cõi thiên thứ tư của Sơ thiền thiên là Phạm chúng thiên (zh. 梵眾天, sa. brahmaparśadya).
  • Nhị thiền thiên (二禪天) với ba cõi sau:
Thiểu quang thiên (少光天, sa. parīttābha);
Vô lượng quang thiên (無量光天, sa. apramāṇābha);
Cực quang tịnh thiên (極光淨天, sa. abhāsvara, cựu dịch là Quang âm thiên 光音天).
  • Tam thiền thiên (三禪天) bao gồm:
Thiểu tịnh thiên (少淨天, sa. parīttaśubha);
Vô lượng tịnh thiên (無量淨天, sa. apramāṇaśubha);
Biến tịnh thiên (遍淨天, sa. śubhakṛtsna).
  • Tứ thiền thiên (四禪天) gồm có:
Vô vân thiên (無雲天, sa. anabhraka);
Phúc sinh thiên (福生天, sa. puṇyaprasava);
Quảng quả thiên (廣果天, sa. bṛhatphala);
Vô tưởng thiên (無想天, sa. asāṃjñika);
Vô phiền thiên (無煩 天, sa. avṛha);
Vô nhiệt thiên (無熱 天, sa. atapa);
Thiện kiến thiên (善見天, sa. sudarśana);
Sắc cứu kính thiên (色究竟天, sa. akaniṣṭha);
Hoà âm thiên (和音天, sa. aghaniṣṭha);
Đại tự tại thiên (大自在天, sa. mahāmaheśvara).
Có sách xếp Vô tưởng thiên, Vô phiền thiên, Vô nhiệt thiên, Thiện kiến thiên, Sắc cứu kính thiên, Hoà âm thiên dưới tên Tịnh phạm thiên (淨梵天), không thuộc về Tứ thiền thiên.

3. Vô sắc giới (無色界, sa. arūpaloka, arūpadhātu, bo. gzugs med khams གཟུགས་མེད་ཁམས་, gzugs med kyi khams གཟུགས་མེད་ཀྱི་ཁམས་): thế giới này được tạo dựng thuần tuý bằng tâm thức và gồm Bốn xứ (sa. arūpasamādhi). Vô sắc giới gồm:

Không vô biên xứ (zh. 空無邊處, sa. ākāśanantyāyatana);
Thức vô biên xứ (zh. 識無邊處, sa. vijñānanantyāyatana);
Vô sở hữu xứ (zh. 無所有處, sa. ākiṃcanyāyatana);
Phi tưởng phi phi tưởng xứ (zh. 非想非非想處, sa. naivasaṃjñā-nāsaṃjñāyatana)
Hành giả tu học Tứ thiền bát định có thể tái sinh vào bốn xứ này.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-kuang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ Điển. Phật Quang Đại Từ Điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
Bảng các chữ viết tắt
bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |
pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán