Tamiyasu Tomoe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tamiyasu Tomoe
民安 ともえ
Sinh 3 tháng 1
Nhật Bản Hiroshima, Nhật Bản
Tên khác Tamiya Tomoe
Công việc Diễn viên lồng tiếng
Ca sĩ
Năm hoạt động 2005-nay
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Tamiyasu. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tên người Nhật hiện đại khi viết bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).

Tamiyasu Tomoe (民安 ともえ? sinh ngày 3 tháng 1) là một nữ diễn viên lồng tiếng và ca sĩ Nhật, thường làm việc trong các trò chơi người lớn; cô đến từ tỉnh Hiroshima, Nhật Bản. Cô khởi nghiệp vào năm 2005 với công việc lồng tiếng và bắt đầu sự nghiệp ca hát vào năm 2006[1][2]. Tamiyasu cũng là người dẫn chương trình trong ba chuyên mục radio trên internet, và đóng vai khách mời trong chuyên mục thứ tư. Cô cũng được biết đến với tên Tamiya Tomoe, chẳng hạn như khi lồng tiếng nhân vật Natsume Rin cho visual novel Little Busters! của Key[2]. Cô cũng thực hiện các ca khúc trong album thanh nhạc phát hành cho Rin trong Little Busters![2].

Vai lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

2005
  • Hitozuma Swapping Seikatsu
  • Hotaru no Kigi
  • I-ki-na-ri Iinazuke: Hime-sama no Okoshire
  • Mareido: Chōkyō no Kan
  • Mugen Rinkan
  • Ohime-sama wa Tokkun Chū!!2: Uketsugareshi Sei Naru Majutsu
  • Osananajimi no Nukumori
  • Pa-pi-ko-n: Futago no Musume wa Dōkyūsei
  • Project Sex
2006
  • >>Fami! Kyō no Menu wa Lesson C
  • Ano Machi no Koi no Uta
  • AV King
  • Chicchai Medio-san
  • Chokotto Vampire
  • Cloth × Close: Boku ga Kiin!?
  • CooL!! Kyō Musume Jun Reika
  • Cross Fire
  • Double Solid
  • Elder Vice
  • Figyū @ Mate
  • Jokyōshi Yūko
  • Kansen
  • Kunoichi Saya
  • Mamotte Agechū! Karaoke-hen "Masami"
  • Mamoote Agechū! Shūshoku Party-hen Rankōshi Chū zo!
  • Moeru Downhill Night 2
  • Onegai Goshushin-sama!
  • Onidō Fūgamiki
  • Oshiete Miko Sensei
  • Rabu + Rabi
  • Reijō Kurabu: Dajoku no Ryoshūtachi
  • Seikishi Sanranki
  • Snow: Plus Edition
2007
  • Ane wa Bikini Model
  • Arcus X: Itsuwari no Rinjin, Inkō e no Shōtaijō
  • Arcus X: Seigen no Kaishōsha, Shinobiyoru Inmu
  • Arcus X: Seigen Sensō, Ingoku no Kiseki
  • Ayatsuri Haramase Dream Note
  • Boku ga Koshita Ojō-sama
  • Chikan Senyō Sharyō: Kutsujoku no Chikan Densha
  • Dain Miko
  • Fūrinkan-san: Kono Mi Ikutabi Kegasare Yōto mo
  • Hime Kishi Angelica: Anatatte Hontō ni Saitei no Kuzu da wa!
  • Jōtai Saishū: Onna no Mata ni Hisomu Chō
  • Inbaku Kankin Chōkyō
  • Inran Roshutsu Chōkyō
  • Inshoku Chikan Densha
  • Kankeizu
  • Kansen 2: Inzai Toshi
  • Kyun Kyun Dō: Otona no Tame no Oisha-san Gokko
  • Little Busters! trong vai Natsume Rin, Naoe Riki và Sasasegawa Sasami
  • Love kiss! Anchor
  • Mahō Shōjo Nayuta
  • Megami Taisen
  • Mimi × Mimi: Hatsujō Chūiho
  • Moeru Downhill Night Blaze
  • Ōzoku
  • Ore no Megami-sama!
  • Osananajimi wa Bed Yakuza!
  • Rururu to Sasara no Sensei Oshiete: Boku wa Onna no Obōcchama
  • Shifuki Mermaid
  • Sorudianji Mahō Kurabu
  • Trouble Succubus 'Darling, Kona mo Ippaai Ecchi Shichao'
  • Zoku Hitō Meguri
2008
  • 5 trong vai Harunire Shino
  • Hoshiuta trong vai Suoh Nanano
2009
  • Hoshiuta: Starlight Serenade trong vai Suoh Nanano
2010

Ca khúc chủ đề của trò chơi[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Famifami", ca khúc chủ đề mở đầu của >>Fami! Kyō no Menu wa Lesson C
  • "Kirakira × Keeper", ca khúc chủ đề mở đầu của Osōji Sentai Clean Keeper
  • "Love Love Trouble", ca khúc chủ đề mở đầu của Trouble Succubus 'Darling, Kona mo Ippaai Ecchi Shichao'
  • "Medio-san Super Live!", ca khúc chủ đề mở đầu của Onegai Goshushin-sama!
  • "MySweetHome", ca khúc chủ đề mở đầu của SweetHome
  • "Oyome-san ga Megami-sama", ca khúc chủ đề mở đầu của Ore no Megami-sama!
  • "Sensei Oshiete", ca khúc chủ đề mở đầu của Rururu to Sasara no Sensei Oshiete: Boku wa Onna no Obōcchama
  • "Dakko Shite Gyu! ~Nanji Tonari no Yome wo Aise~", ca khúc chủ đề mở đầu của Dakko Shite Gyu! -Ore no Yome wa Dakimakura-

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Tomoe Tamiyasu at the Voice Artist DataBase” (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2008. 
  2. ^ a ă â “Tomo Tamiyasu at the Video Game Music Database” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]